Kiến Thức Chung

Vần và nhịp trong thơ lâm thị mỹ dạ

Ngày đăng: 15/12/2015, 08:09

1 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Trờng Đại Học Vinh -& Ngô Thị Thanh Thuỷ Vần Và Nhịp Trong Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số:60.22.01 luận văn thạc sỹ ngữ văn Nguời hớng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn nhã Vinh 12/2008 Mở Đầu Lý chọn đề tài 1.1 Thơ ca tranh toàn cảnh sống, thực khách quan, hấp dẫn ngời đọc thời đại, tầng lớp xã hội Một lý làm nên sức hấp dẫn thơ ngời đọc tính nhạc, nói u tuyệt đối(chữ dùng Nguyễn Phan Cảnh) thơ so với văn xuôi Tính nhạc thơ nhiều yếu tố cấu tạo nên, phải nói tới hai yếu tố chủ yếu vần nhịp, vần nhịp yếu tố quan trọng tạo nên nhạc tính thơ Đã xuất nhiều công trình tác giả khác nghiên cứu vần nhịp Tiêp cận vần nhịp theo hai hớng; Từ phía ngôn ngữ học từ phía văn học Từ phía ngôn ngữ học có tác giả: Võ Bình, Đào Thản, Mai Ngọc Chừ, Nguyễn Phan Cảnh Nguyễn Nhã BảnTừ phía văn học có tác giả Bùi Văn Nguyên, Hà Minh Đức, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi Song chủ yếu nghiên cứu vần nhịp ngôn ngữ thơ ca nói chung, việc nghiên cứu vần nhịp ngôn ngữ thơ tác giả nói riêng hạn chế 1.2 Lâm Thị Mỹ Dạ nhà thơ nữ quen thuộc thơ ca Việt Nam đơng đại Mời bốn tuổi đợc giải thởng thơ báo Quảng Bình cho sáng tác đầu tiên, giải thi thơ báo văn nghệ, giải thởng Văn học hội nhà văn Việt Nam 1981-1983, giải A Uỷ ban toàn quốc Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam với tập Đề tặng giấc mơ Thơ chị đợc đông đảo bạn đọc yêu thích không nớc mà nớc Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đợc dịch đăng tuyển thơ kỷ, tạp chí nhiều trờng đại học Mỹ đợc đánh giá cao 1.3 Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đợc đa vào giảng dạy nhà trờng với chuyện cổ nớc (Tiểu học), Khoảng trời-Hố bom (Trung học sở).Vì nghiên cứu thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nói chung, nghiên cứu vần nhịp nói riêng việc làm hữu ích việc tìm nét đặc sắc, đóng góp chị thơ ca Việt Nam đơng đại Đặc biệt đề tài muốn góp phần vào việc nâng cao chất lợng giảng dạy tác phẩm chị nhà trờng Chính vậy, chọn đề tài nghiên cứu Vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, hy vọng đề tài tài liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu học tập, giảng dạy tác phẩm Lâm Thị Mỹ Dạ Và giúp hiểu thêm nữ sỹ tài với tác phẩm đợc viết nhịp đập tim Nhiệm vụ, đối tợng phạm vi nghiên cứu 2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài sâu vào nghiên cứu vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cụ thể: – Khái quát vần nhịp, vai trò chức chúng thơ ca – Khảo sát phân loại, tìm đặc trng vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, mối quan hệ chúng – Từ đó, xác định đóng góp tác giả việc sử dụng vần nhịp cho văn học dân tộc 2.2 Đối tợng phạm vi nghiên cứu -Sáng tác Lâm Thị Mỹ Dạ nhiều thơ văn xuôi nhiên đề tài tập chung nghiên cứu tập thơ sau: -Trái tim nỗi nhớ, in chung với ý Nhi, Nxb Văn Học, 1974 – Bài ca không năm tháng, Nxb Tác phẩm mới, 1983 – Mẹ con, in chung với Hoàng Dạ Thi, Nxb Phụ nữ, 1996 – Đề tặng giấc mơ, Nxb Thanh niên, 1998 Lịch sử vấn đề nghiên cứu Lâm Thị Mỹ Dạ nhà thơ nữ trởng thành kháng chiến chống Mỹ.Tác phẩm chị đợc bạn đọc yêu thích có chỗ đứng vững văn đàn, có nhiều viết nhà thơ, nhà phê bình, nhà nghiên cứu nhận xét thơ chị Trong Tác phẩm d luận Trần Bảo Hng viết: Trái tim nhạy cảm nhiều yêu thơng nỗi nhớ Lâm Thị Mỹ Dạ giúp cho cảm xúc thơ chị nhiều vẻ đơn điệu không cằn cỗi Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ có đợc tình đa mang, đa tình nhng tha thiết, rât thật. [32; 181] Nhận xét giá trị nội dung thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, Hồ Thế Hà cho rằng: Sau Trái tim nỗi nhớ (1974), Bài thơ không năm tháng(1983), thơ chị lặng lẽ theo hớng với ý thức cần có tiếng nói mới, trớc hết cho Hái tuổi em đầy tay(1988), Đề tặng giấc mơ(1988) thơ gần quay gấp gáp liệt với nhu cầu khám phá giá trị vĩnh ngời sống Hành trình chân thật, dội nhng đầy trách nhiệm, nhà thơ phải trải lòng mình, trải hết vui buồn, tôt xấu để từ nhìn tha nhân, tâm tình tha nhân [Dẫn theo Nguyễn Thế Thịnh, báo Thanh Niên Online, 03/05/2008] Về phong cách riêng thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhà phê bình Hồng Diệu nhận xét: Mỹ Dạ làm thơ hay nói in thơ báo chí không nhiều – không muốn nói so với bạn thơ khác Nhng thơ Mỹ Dạ khởi sắc nhanh Sau viết ý nghĩ vài ba năm chị có thơ làm ngời đọc ngạc nhiên Khoảng trời Hố bomÂm hởng thơ Lâm Thị Mỹ Dạ xuất phát từ giai điệu trầm, nhẹ, đằm thắm không ồn Thơ chị có nét riêng, có sắc riêng Bản sắc riêng phong cách thơ chị [28; 34,37,39] Cùng nhận xét nội dung thơ Mỹ Dạ Xuân Diệu cho rằng: Đặc điểm Thấm thía Mỹ Dạ giữ tập Bài thơ không năm tháng Anh có tốt không? Là thơ có nội tâm [28; 184] Ngoài viết nhận xét giá trị nội dung, đánh giá giá trị t tởng thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhiều viết đánh giá hình thức thể thơ chị Năm 2007 Nguyễn Thị Thuỷ luận văn thạc sỹ ngôn ngữ thơ Lâm Thị Mỹ Dạ có nhiều phát mẻ: Lâm Thị Mỹ Dạ để ngòi bút nhiều thể thơ Nhng chị u tiên cho thể thơ năm chữ, thơ lục bát, thơ tự Thể thơ năm chữ mộc mạc giúp Mỹ Dạ thành công việc kể kiện cách tự nhiên hay bộc lộ cảm xúc hoài niệm cách sâu lắng Thể thơ lục bát giúp chị có đợc vần thơ ngào, đằm thắm Thể thơ tự với đan xen câu dài, ngắn khác giúp Mỹ Dạ diễn tả sâu sắc cung bậc cảm xúc lòng Về sau, thể thơ tự giúp cho nữ sỹ lột tả đợc thở gấp gáp hồi ức tự thú, tự thoại, sống thật với mình. [30; 107] Ngoài nhiều viết in báo, tạp chí nhận xét đánh giá thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, phân tích, bình giảng số thơ cụ thể Nhìn chung lời nhận xét tâm huyết tác giả, đa phần lời khen, cảm nhận tinh tế thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nội dung lẫn hình thức Nh thấy, thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đợc nhà nghiên cứu, phê bình đánh giá cao Đặc biệt, thơ chị thu hút đợc lợng lớn độc giả nớc lẫn nớc Tuy nhiên công trình nghiên cứu ngôn ngữ thơ chị, lại chủ yếu viết nhỏ Vì nghiên cứu thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhiều vấn đề bỏ ngỏ cần phải sâu nghiên cứu, đánh giá tìm nét đặc sắc, đóng góp chị văn học dân tộc Đặc biệt nghiên cứu vần nhịp, nét khẳng định tài thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Phơng pháp nghiên cứu Để thực mục đích nhiệm vụ đề ra, luận văn sử dụng phơng pháp nghiên cứu sau: Thống kê phân loại câu thơ, thơ có chứa vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ.Từ miêu tả, phân tích tổng hợp đặc trng vần nhịp để rút nhận xét cụ thể vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Cái đề tài Luận văn đề tài nghiên cứu cách có hệ thống vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, số liệu dẫn chứng cụ thể, tìm mối quan hệ chúng góp phần vào việc phê bình, nghiên cứu, học tập giảng dạy thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhà trờng Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận tài liệu tham khảo nội dung luận văn gồm ba chơng: Chơng 1: Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài Chơng 2: Đặc trng vần thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Chơng 3: Đặc trng nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ chơng1 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài Thơ ca loại hình nghệ thuật có sức hấp dẫn chúng ta, diễn tả đợc nhiều t tởng tình cảm, suy nghĩ ngời, để diễn tả đợc nhng t tởng tình cảm thơ ca cần đến ngôn ngữ Ngôn ngữ thơ ca đề tài quan tâm nhà nghiên cứu, nhà văn nhà thơ Đã có nhiều định nghĩa ngôn ngữ thơ, nhiều công trình nghiên cứu khác ngôn ngữ văn xuôi ngôn ngữ thơ Ngời ta thấy đặc điểm khác biệt lớn thơ so với văn xuôi việc tổ chức ngôn ngữ Có thể nói thơ có kiến trúc tổ chức quái đản (Chữ dùng Gs Phan Ngọc) Ngôn ngữ thơ tinh lọc, trình: Lọc lấy tinh chất tìm bề bộn quặng, từ đẹp, ánh sắc kim cơng [25; 362] Và để tạo đợc khác biệt đó, làm cho thơ khác hẳn so với văn xuôi cần có nhiều yếu tố, có vần nhịp Vần nhịp hai yếu tố quan trọng tạo nên tính nhạc Tính nhạc linh hồn, thần thơ, tạo nên chất thơ thơ ca Để tìm hiểu, nghiên cứu giá trị vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cần tìm hiểu rõ vần nhịp thơ ca nói chung 1.1 Về vần thơ Trên giới có lẽ chung ta cha gặp thơ cha có vần, song khái niệm vần vấn đề đợc bàn cãi Đã xuất nhiều quan niệm khác nhng cha có quan niệm hoàn toàn thống nhà thơ, nhà nghiên cứu Luận văn trình bày số quan điểm, đánh giá tác giả nghiên cứu vần thơ 1.1.1 Khái niệm vần thơ ca Cũng nh quan niệm từ, hình vị, câu, thơ, quan niệm vần có nhiều nhng cha có định nghĩa đợc công nhận đầy đủ, bao quát cho vần thơ Việt Nam, năm gần có nhiều tác giả nghiên cứu vần thơ, Đã có nhiều định nghĩa vần nhiều khía cạnh, góc độ khác đợc công bố Dơng Quảng Hàm Việt Nam văn học sử yếu Việt Nam giáo khoa th định nghĩa: Vần ( chữ nho vận) tiếng âm hoà hiệp đặt vào hai nhiều câu văn để hởng ứng [dẫn theo 6; 18] Định nghĩa ý đợc đặc điểm hoà âm vần tơng đối phổ quát Tác giả Nguyễn Lơng Ngọc đa định nghĩa vần Mấy vấn đề nguyên lý văn học Sự lặp lại đọc theo âm cuối hay quãng dòng thơ để tăng tiết tấu biểu từ gọi vần [dẫn theo 6; 18] Định nghĩa tác giả ý đến vai trò điệu song lại không ý đến vai trò hoà âm vần thơ Cả hai định nghĩa cha thấy đợc chức liên kết vần, chức quan trọng vần thơ Từ điển thuật ngữ văn học định nghĩa vần đầy đủ: Một phơng tiện tổ chức văn thơ dựa sở lặp lại không hoàn toàn tiếng vị trí định dòng thơ nhằm tạo tính hài hoà liên kết dòng thơ dòng thơ [35; 292] Ngoài có số định nghĩa Từ điển tiếng việt tác giả cho vần Toàn hai hoạc nhiều âm tơng tự, có đồng nhất, xếp theo luật thơ hay cách nói ca dao số tục ngữ [31; 848] Từ định nghĩa trớc, rút đợc đặc trng vần.Tác giả Mai Ngọc Chừ đa định nghĩa đầy đủ vần: Vần hoà âm, cộng hởng theo quy luật ngữ âm định hai từ hai âm tiết hay cuối dòng thơ thực chức định nh liên kết dòng thơ, gợi tả, nhấn mạnh ngừng nhịp.[6; 16] Cùng quan điểm có hai tác giả Đinh Trọng Lạc Lê Xuân Thoại định nghĩa toàn diện: Vần hoà âm, cộng hởng âm đơn vị ngôn ngữ vị trí định nhằm liên kết vấn đề tơng đơng: Bớc thơ, dòng thơ, khổ thơ Vần có tác dụng liên kết tạo nên tợng hoà âm [dẫn theo 6; 19] Nh thấy vấn đề định nghĩa vần vấn đề phải bàn cãi đối tợng nhà nghiên cứu Từ xa đến nay, nghiên cứu, nhìn nhận vần nhiều góc độ khác nhng tác giả có thống nhất: Vần yếu tố thẩm mỹ thiếu thơ, tạo nên liên kết âm câu thơ, khổ thơ, thơ, vần yếu tố tạo nên khác biệt, đặc trng riêng biệt thơ ca 1.1.2 Cách phân loại vần thơ loại vần thể thơ Việt Nam 1.1.2.1 Để phân biệt vần thơ Việt Nam với vần thơ ngôn ngữ khác ngời ta dựa vào đơn vị hiệp vần thơ Đơn vị hiệp vần thơ Việt Nam âm tiết, khác với đơn vị hiệp vần thơ ngôn ngữ ấn Âu từ Có thể nói Một đặc điểm làm cho vần thơ Việt Nam khác với vần thơ vốn đợc tạo nên sở đơn vị không loại hình với tiếng Việt [6; 64] Ngời Việt Nam đọc thơ họ có ý thức phân biệt đợc từ đơn tiết từ đa tiết Không ngời ta chấp nhận từ đa tiết hiệp vần với từ đơn tiết từ đa tiết khác Ngời ta thừa nhận hiệp vần giữ tiếng (âm tiết) khác mà thôi.[6; 65] Ví dụ: Rơi rơi dìu dịu rơi rơi Trăm muôn giọt nhẹ nối lời vu vơ Tơng t hớng lạc, phơng mờ Trở nghiêng gối mộng, hững hờ nằm nghe (Buồn đêm ma- Huy Cận) thấy vu vơ hiệp vần với mờ mà có âm tiết vơ hiệp vần với mờ tơng tự mờ hiệp vần với hờ hững hờ Nh thấy hiệp vần thơ, nhà thơ quan tâm đến âm tiết từ đa tiết mà Âm tiết đa phần có âm tiết cuối từ đa tiết nh mơ hờ trên, âm tiết từ đa tiết ví dụ: Lời tự tình trăm lần ghế đá Biết lời giả dối với lời yêu (Thơ tình cho bạn trẻ- Xuân Quỳnh) 1.1.2.2 Đối với thơ ca truyền thống vần thành thơ làm thơ tác giả phải tuân theo quy tắc bắt buộc việc bắt vần thơ.Ví dụ thể thơ bát cú vần có đặc điểm sau: – Không có vần lng có vần chân dòng 1, 2, 4, 6, – Thờng vần bằng, thoảng dùng vần trắc – Các âm tiết bắt vần với thờng vận mẫu (độc vần) Ví dụ : Quanh năm buôn bán mom sông 10 Nuôi đủ năm với chồng Lặn lội thân cò quãng vắng Eo sèo mặt nớc buổi đò đông Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mời ma dám quản công Cha mẹ thói đời ăn bạc Có chồng hờ hững nh không ( Thơng vợ- Tú Xơng) Hay : Chẳng phải ngây đần Bởi nhà khó hoá bần thần Mấy đời thầy kiện mà thua mẹo Nghĩ phận thằng phải biết thân Số bỉ thời lại thái Cơ thờng đông hết hẳn sang xuân Giời đâu riêng khó cho ta Vinh nhục dù lần (Vịnh cảnh nghèo – Nguyễn Công Trứ ) Hay cách bắt vần thơ tứ tuyệt, có vần chân vần lng phổ biến theo quy luật aa a Ví dụ : Cao cao muôn trợng tao Tào phào thăng thiên chẳng tới Nhắn nhủ dới trần cho chúng biết Tháng ba, tháng tám tớ ma rào (Trời nói – Nguyễn Công Trứ) Ngoài cách hiệp vần chân thơ lục bát có nguyên tắc hiệp vần lng âm tiết thứ sáu câu lục với âm tiết thứ sáu câu bát 83 Quãng đời trải Cái chết bao đồng đội Là vết – thơng thời gian (Bài thơ không năm tháng) Lúc dấu ngang nối đợc tác giả sử dụng nhằm muốn nhấn mạnh điều muốn thể Ngoài dấu ngang nối dòng thơ dấu ngang nối đầu dòng thơ xuất nhiều thơ chị : -Vì hợm hĩnh -Vì kiêu căng -Vì nông -Nên trời dận ? (Bông hoa mặt trời) Hay dấu ngang nối trớc lời hội thoại: -Sao đâm sầm vào Ngời mù bực bội -Đèn đây, anh không thấy sao? (Ngời mù cầm đèn) Có kiểu ngắt nhịp dùng dấu ngang nối lạ: Huyền bí nụ cời ma thuật Đỉnh cao vc sâu không dới hạn Giọng hút hồn tên- nhọn bắn vào (DA LI DA) Dấu ngang nối vừa tạo nhịp cho thơ vừa nhấn mạnh ý tác giả muốn thể hiện: Và ban ngày khoảng trời ngập nắng Đi qua khoảng trời em vầng dơng thao thức (Khoảng trời Hố bom) 84 Đặc biệt tác giả sử dụng dấu ngang nối đầu câu, cuối câu tạo điểm nhấn đặc biệt ý cho câu thơ : Phá bom thông đờng xa chạy – Bàn tay có mắt Bọn giặc trời, biệt kích – Bàn tay có tai Có thể nhận thấy sáng tạo độc đáo việc sử dụng dấu ngang nối thơ Lâm Thị Mỹ Dạ tạo cho chị nhịp điệu thơ đầy hấp dẫn mẻ Không có dấu phẩy, dấu ngang nối thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sử dụng dấu khác nh dấu chấm hỏi (?) Tiếc nuối Lá vàng ? rơi (Có vòm long não) Hay dấu hay chấm (:) Và phút chốc thấy thành ngời mẹ Chúng nhìn trìu mến gọi: cô ! (chuyện cô bảo mẫu) Có dấu chấm lửng () Những chai rợu đầy nguyên Cứ ngỡ Nguời sống Lặng imchờ Lặng im nhìn (Ngời Hà Nội Nguyễn Tuân) Hoặc dấu chấm than (!) Chao ! gái Đời niềm vui ( Gửi Bê Lin) 85 Trong thơ truyền thống việc dùng dấu câu (ngoài dấu phẩy ) hạn chế Theo họ thơ sử dụng dấu ngang nối, chấm phẩy hay chấm hỏithì làm cho câu thơ bị phá vỡ niêm luật Trong thơ đại,với ớc mơ khám phá, thể đợc tốt cảm xúc , tình cảm nhà thơ sáng tạo, tim tòi tạo đợc câu thơ đặc biệt nhờ cấu trúc nhịp điệu câu thơ Việc mang dấu câu vào thơ Lâm Thị Mỹ Dạ không đơn thực chức ngữ pháp mà chị cho ý đồ nghệ thuật đa lại cho câu thơ, thơ giá trị thẩm mỹ, giá trị nhịp điệu, tăng khả biểu cảm cho câu thơ, thơ Sau khảo sát bốn tập thơ Lâm Thi Mỹ Dạ thống kê đợc số lợng dấu câu xuất thơ làm nhiệm vụ ngắt nhịp nh sau: Dấu ngang nối (-) ; 104 Dấu chấm lửng ( ;5 Dấu hai chấm (: ;6 Dâu chấm hỏi (?) ;4 Dấu chấm (.) ;1 Dấu chấm than (!) ;1 Dấu phẩy (,) ; 201 Song song với việc sử dụng dấu câu, thơ Lâm Thị Mỹ Dạ chị sử dụng quan hệ từ việc tạo nhịp cho thơ : Quan hệ từ : Nếu lòng con/ /là khoảng trời xanh Thì sáng nhất// tình yêu mẹ (Nghĩ mẹ) Tất vẹn nguyên//là gia đình Nhng cảnh tợng//nh hoá thạch (Cảnh tợng) 86 Việc dùng quan hệ từ giúp cho câu thơ chặt chẽ nhịp thơ hài hoà Tạo nhịp thơ không sử dụng dấu câu, quan hệ từ mà muốn cho nhịp thơ nhịp nhàng, uyển chuyển phải biết cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ Lâm Thị Mỹ Dạ dùng cách lặp lặp lại từ ngữ, hình ảnh hay cấu trúc câu thơ làm cho thơ uyển chuyển, sinh động, tràn đầy tính nhạc, trữ tình thơ chị có cách thể riêng khác nhau: Ví dụ : Trời xanh/ngủ yên Cành biếc/ngủ yên Khi đàn/đã ngủ (Giấc ngủ đàn) Tác giả lặp lặp lại từ ngủ yên đoạn thơ không làm ngời đọc nhàm chán ngợc lại việc lặp lại từ ngữ, cấu trúc câu tạo cho ngời đọc sức hấp dẫn muốn khám phá, tìm hiểu thêm ý đồ mà tác giả muốn thể Đồng thời khắc hoạ rõ nét hình tựộng nghệ thuật Em yêu anh// Và có lúc// Tởng// chẳng yêu anh nữa/ Không nỗi nhớ// Không nỗi đau// Không khát thèm// Không niềm mộng mơ kỳ lạ// (Không đề) Hoàng loạt từ không lặp lặp lại đoạn thơ làm cho đoạn thơ nhịp nhàng, cân đối, lời thơ dồn dập, hối nh mãnh liệt tuôn trào nh nhịp điệu tâm hồn nhân vật yêu, hàng loạt từ không để khẳng định từ: Emcó yêu anh 87 Nh thấy, khả sáng tạo việc tạo nhịp điệu cho thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Việc sáng tạo nhiều yếu tố nghệ thuật nh riêng ai, có nhiều ngời sử dụng nguyên tắc ngừng nhịp thơ nh Nhng thơ Lâm Thị Mỹ Dạ tìm thấy nét sáng tạo độc đáo chị có tâm hồn nhạy cảm , trái tim đầy yêu thơng truyền vào thơ tự nhiên, mộc mạc dễ vào lòng ngời 3.4 Vai trò nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đề cập nhiều tới vai trò quan trọng nhịp việc biểu cảm xúc thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nh thơ ca nói chung thơ không vần Nhịp hồn thơ tạo nên nhạc cho thơ, thơ nhạc, nhạc điệu thơ ca trở nên trống rỗng rời rạc thơ không thơ Có thể nói nhịp điệu định tồn thơ ca Trong thơ Lâm thị Mỹ Dạ, thể thơ, nhịp điệu không cố định, cứng nhắc nh thơ truyền thống mà mềm mại, đa dạng phong phú nh tâm t tình cảm tác giả vậy, nhịp điệu thơ nhịp điệu tâm hồn Lâm Thi Mỹ Dạ Ví dụ nh câu thơ tình cảm chị viết cho thật tha thiết, đầm ấm, giằu hình ảnh, giai điệu đầy xúc động: Đôi môi Ngậm đầu vú mẹ Nh lúa nhỏ Nghiêng phù sa Nh hơng hoa thơm Nghiêng gió (Trắng trong) Bài thơ đợc phổ nhạc nhận đợc nhiều lời khen ngợi Bất ngời phụ nữ đọc thơ cảm nhận tình cảm thiêng liêng, cao quý mẹ Lời thơ nh có nhạc, nhạc điệu thơ thấm vào 88 hồn bạn đọc cách tự nhiên, xúc động Lâm Thị Mỹ Dạ làm đợc điều chị thành công tìm đợc đồng điệu chung ngời, tìm đợc rung cảm tinh tế từ độc giả Tâm hồn chị thả vào thơ tạo cho thơ tràn đầy tính nhạc, mợt mà, êm Có thể nói tài tác giả Ngời đọc vui, buồn với cảm xúc tác giả Làm đợc điều nhờ thơ có nhịp điệu, nhịp điệu tạo nên đồng điệu cộng hởng tác giả ngời yêu thơ tạo nên phong cách thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đặc biệt, trộn lẫn 3.5 Mối quan hệ vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Vần nhịp hai yếu tố quan trọng mặt hình thức thơ ca, chúng có mối quan hệ gắn kết qua lại với Nhng để gắn kết, chốt âm vần cần phải có nhịp điệu, nhà thơ muốn thành công phải kết hợp đợc nhuần nhuyễn hai yếu tố Lâm Thị Mỹ Dạ làm đợc điều chị dã thành công chị biết kết hợp vần nhịp tạo đợc sợi dây liên kết vần nhịp làm cho thơ đầy giai điệu với âm hởng bay bổng vào lòng ngời đọc Khảo sát thơ Lâm Thị Mỹ Dạ thấy chị hay sử dụng hình thức thơ tự do, thơ văn xuôi nói u điểm chị thể thơ Chị cố gắng khám phá tìm tòi biểu cho thơ sáng tạo, cảm xúc chân thật mộc mạc, giản dị từ tâm hồn mình: Một khoảng nắng vàng//trong ma lai láng Bao nhiêu ô//nói đời Đà Lạt Mơ màng,//mạnh mẽ//mà lắng sâu Đôi lứa bên nhau// ô màu (Một ngày Đà Lạt) Đoạn thơ gồm vấn chân vần lng vần chân vần lng dòng thơ tạo cho câu thơ nh lời kể chuyện giản dị nhng câu đợc gắn liền với hình ảnh chặt chẽ, liền mạch : 89 Nắng láng ; láng – nhạt ; sâu màu ; màng mà Những vần thơ tạo cho ngời đọc cảm giác mơ vàng, mênh mông, tơi đẹp Đà Lạt giúp ngời đọc hình dung rõ vẻ đẹp thơ mộng Đà Lạt Tuy nhiên thấy câu thơ nhịp điệu thật rời rạc Nhờ vần thơ mà lời thơ nh có nhạc chíng vần thơ tham gia vào việc ngắt nhịp , tạo nhịp cho câu thơ Một ví dụ khác : Sao không đậu xuống//khu vờnx anh mát 4/4 Sao không rơi vào//sông suối ngào 4/4 Từng đám mây//tuôn ào//ra biển 3/4/2 Từng đám mây//trĩu nặng//dâng cao 3/4/2 (Những đám mây biển) Đoạn thơ lên nhịp điệu, nhịp điệu thơ nhịp điệu tâm hồn Với biện pháp từ ngữ, cú pháp, tác giả đa từ ngữ cần nhấn mạnh lên đầu câu bộc lộ tâm trạng trăn trở suy t với hai từ không nhịp thơ đợc ngắt làm nhiều lần diễn tả tâm trạng lo âu, khắc khoải, buồn bã Và nhịp thơ đợc nhấn mạnh cặp vần (ngào – ào) (ngào – cao) cặp vần nh lời tâm tác giả nghẹn ngào nh muốn phá vỡ, muốn tuôn chảy nhanh thật nhanh biển Đây cặp vần loại vần đợc Lâm Thị Mỹ Dạ sử dụng nhiều tạo đợc hoà âm, phối cao Nh với nhịp điệu cặp vần đem lại cho đoạn thơ liên kết liền mạch, hoà nhịp trăn trở, suy t cảm xúc dạt tuôn chảy tác giả tạo cho đoạn thơ có nhịp điệu hài hoà uyển chuyển Chúng ta không nói tới vai trò quan trọng điệu việc tạo nên nhịp tính nhạc cho thơ câu thơ tác giả phải biết lựa chọn từ ngữ điệu để từ ngữ, điệu có khả gợi hình, gợi cảm cách tôt nhất.Ví dụ : 90 Trái ổi xanh trắng//nặng trĩu đầy Tay nâng//màngỡ// tuổi thơ ngây (Đêm nh ngân) Hai câu thơ tràn đầy tính nhạc, giá trị biểu cảm không vần, không nhịp, mà cách phối hợp khéo léo điệu âm tiết Tác giả phối hợp trắc (B – T) có chúng tơng xứng : xanh trăng (bằng cao) có lại luân phiên : trái ổi (trắc- cao ; trắc- thấp), (Bổng trầm) khiến cho câu thơ trầm, bổng hài hoà có âm hởng ngân nga, lan toả Không thơ tự mối quan hệ vần nhịp thể rõ Trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ mối quan hệ thể rõ thơ năm chữ, thể thơ truyền thống nhng Lâm Thị Mỹ Dạ sáng tác thơ năm chữ phơng diện mới, không bị gò bó khuân phép kể vần nhịp, thơ chị tự nhiên giản dị : Mầm non//là tiếng nói/ 2/3 Tin cậy/ đất trao lời/ 2/3 Cho ánh sáng//mặt trời/ 3/2 Đang mỉm cời// rạng rỡ / 3/2 (Tiếng mùa xuân) câu thơ nhịp, cuối nhịp vần, vần cuối dòng thơ nhấn mạnh ý nghĩa câu thơ (nói rỡ) (trời- lời) Hoặc : Một trứng màu ngà// Nh sống ngân nga// Dâng lên tổ// Chim mẹ bay ra// (Cái tổ chim) Với cách ngắt nhịp năm, ngắt cuối dòng thơ tác giả tạo đợc điểm ý đặc điểm cuối câu ngắt nhịp cặp vần Đoạn thơ 91 sử dụng hai cặp vần ôm : ngà – nga, nga ra, tạo cảm giác liên kết gắn bó Ngời đọc hình dung bền chặt, gắn kết tổ chim thông qua cặp vần trên, tiếng mang vần cuối dòng thơ chỗ đọc, điểm nhấn nhịp âm điệu câu thơ dờng nh cất lên, ngân nga theo cảm xúc, vui mừng phát sống tổ tuyệt đẹp tác giả sử dụng cặp vần tạo mức độ hoà âm cao, nhịp điệu nhanh, dứt khoát, nhịp nhàng làm cho đoạn thơ vui tơi, bình dị mà sâu sắc ý nghĩa Khảo sát thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhận thấy Lâm Thị Mỹ Dạ sử dụng vần nhiều nhất, tạo đợc hiệu hoà âm cao cho thơ Thờng cặp vần có nguyên âm độ mở rộng, phụ âm cuối vang Tuy nhiên thơ Lâm Thị Mỹ Dạ thấy xuất nhiều cặp vần trắc, kết thúc phụ âm cuối vô Ví dụ Tôi đứng trớc nghĩa trang liệt sĩ// Những nấm mộ xếp bên nhau// Nh phím dơng cầm đất// Rung lên nhữn âm lặng thầm không tắt// Chỉ trái tim ngời nghe đợc mà !// (Một đời âm vang) Đoạn thơ với nhịp thơ dài ngừng cuối câu, hai âm tiết hiệp vần : Đât tắt kết thúc âm cuối vô khiến cho câu thơ mạnh mẽ dứt khoát đầy cứng rắn phù hợp với thơ viết ngời anh hùng Trần Thị Tâm , ngời anh hùng anh dũng hi sinh tổ quốc, đồng bào Nh thấy khả sáng tạo với trái tim giàu nhạc điệu Lâm Thị Mỹ Dạ biết kết hợp cách hài hoà uyển chuyển vần nhịp điệu làm cho lời thơ lúc đằm thắm thiết tha lúc lại dội, liệt tuỳ thuộc vào cảm xúc, tình cảm tác giả mang đến cho thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sức hấp dẫn riêng biệt lôi quấn bạn đọc nớc 92 3.6 Tiểu kết Với khả nhạy cảm độc đáo Lâm Thị Mỹ Dạ tạo cho thơ nhịp điệu riêng, đầy hấp dẫn Chúng ta thấy nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ có nhng đặc điểm bật sau: – Nhịp thơ Lâm Thi Mỹ Dạ nhịp điệu tâm hồn chị lúc vui tơi, rộn ràng lúc trầm lắng, suy t, lúc âu yếm, vỗ vềvv thể thơ chị có cách ngắt nhịp khác : thơ lục bát : thờng nhịp chẵn, thơ năm chữ nhịp hay 2/3 3/2 Thơ tự nhịp biến đổi linh hoạt, lúc chẵn, lúc lẻ, lúc dồn dập, lúc dàn trải không theo quy luật mà phu thuộc vào cảm xúc tác giả, ý tứ lời thơ Lâm Thị Mý Dạ tạo đợc cách ngắt dòng đặc biệt nh dùng dấu câu, quan hệ từ Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ kết hợp đợc khéo léo hai yêú tố vần nhịp làm cho lời thơ có hiệu hoà phối âm cách cao tạo đợc phong cách riêng độc đáo, hấp dẫn 93 kết luận Vần nhịp nhng yếu tố quan trọng làm nên sức hấp dẫn, đặc trng cho thơ ca, làm cho lời thơ có nhạc điệu, hồn thơ ca đặc trng riêng biệt thơ, nói thơ thiếu tính nhạc, nhạc thơ không thơ Luận văn sâu khảo sát vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ với bốn tập thơ chủ yếu, đặc sắc chị gồm 99 thơ nhiều thể thơ nhng tập trung ba thể: thơ lục bát, thơ năm chữ, thơ tự do, rút đợc đặc điểm chủ yếu nh sau: Vần thơ Lâm Thị Mỹ Dạ xuất nhiều, đa dạng với nhiều cách thức lạ Có vần chân, vần lng, vần vần thông vần ép, loại vần chị kết hợp đợc cách gieo vần truyền thống đại với sáng tạo cách tân lạ tạo nên vần thơ đặc sắc, mang đậm cá tính tác giả, Đó điểm nhấn quan trọng nơi tập trung cảm xúc, t tuởng tình cảm nhà thơ qua bạn đọc hiểu đợc t tởng trải nghiệm sâu sắc mà tác giả muốn truyền đạt Nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đa dang, phong phú, nhịp điệu tâm hồn tác giả, tâm hồn tác giả có yêu thơng, buồn bã, cô đơn, trầm t, tha thiếtthì nhịp thơ trầm t, tha thiết, buồn bã, cô đơn tràn ngập yêu thơng Đó nhịp thơ tâm hồn đa cảm, vừa tự nhiên lại bình dị Nhịp thơ lục bát Lâm Thị Mỹ Dạ đa phần nhịp chẵn tạo đợc lời thơ ngào, đằm thắm Nhịp thơ tự lại đa dạng nhiều cách thức lạ phong phú, lúc nhịp chẵn lúc nhip lẻ, có nhịp dài có lại nhịp ngắn; câu thơ đợc ngắt thành nhiều nhịp đứt đoạn thể đợc nhiều cung bậc cảm xúc tác giả, thể đợc suy t trăn trở Lâm Thị Mỹ Dạ trớc đời, Nhịp thơ năm chữ mạnh mẽ,tự nhiên, chân thực nhng giữ đợc âm điệu ngũ ngôn giàu chất thơ 94 Nhịp điệu vần thơ Lâm Thị Mỹ Dạ có gắn kết chặt chẽ, hỗ trợ qua lại lẫn nhau; nhờ có vần mà nhịp điệu trở nên dứt khoát, mạch lạc tơng tự, nhờ có nhịp điệu mà vần đợc nhấn mạnh, ý Sự kết hợp nhuần nhuyễn vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ tạo nên nhạc điệu riêng cho thơ chị, yếu tố quan trọng việc tạo sức hấp dẫn phong cách thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nh nhà phê bình Hồng Diệu nhận xét : giai điệu trầm, nhẹ, đằm thắm, không ồn đặc biệt thơ chị tự nhiên đợc từ tự nhiên tâm hồn chín [16 ; 64] Tài liệu tham khảo Nguyễn Nhã Bản (2005), Đặc trng cấu trúc Ngữ nghĩa thành ngữ tục ngữ ca dao, Nxb VHTT, Hà Nội Nguyễn Nhã Bản Hồ Xuân Bình (1999), Mã ngôn ngữ vốn từ vựng văn hoá làng quê thơ Nguyễn Bính, Tạp chí văn học số Nguyễn Nhã Bản Ngô Thu Hiền (1994), Quan hệ vần nhịp thơ đại, Tạp chí văn học số Trần Hoà Bình Lê Dy Văn giá (1998), Bình Văn, Nxb GD Nguyễn Phan Cảnh (2001), Ngôn ngữ thơ, Nxb VHTT, Hà Nội Mai Ngọc Chừ (1991), Vần thơ Việt Nam dới ánh sáng ngôn ngữ học, Nxb Đại học GDCN, Hà Nội 95 Lâm Thị Mỹ Dạ (1996), Mẹ con, Nxb Phụ Nữ Lâm Thị Mỹ Dạ (1995), Đề tặng giấc mơ, Nxb Thanh Niên Lâm Thị Mỹ Dạ (1983), Bài thơ không năm tháng, Nxb Tác phẩm Mới 10 Lâm Thị Mỹ Dạ – ý Nhi (1974), Trái tim nỗi nhớ, Nxb Văn Học 11 Phan Huy Dũng (2002), Nhận diện nhịp điệu thơ trữ tình, Tạp chí ngôn ngữ số 16 12 Phan Huy Dũng (2000), Nhận diện thơ trữ tình, Thông báo khoa học ĐHSP Vinh số 24 13 Hà Minh Đức (1997), Thơ vài vấn đề thơ Việt Nam đại, Nxb GD 14 Nguyễn Đăng Điệp (2002), Giọng điệu thơ trữ tình, Nxb Văn hoá Hà Nội 15 Nhiều tác giả (2002), Thơ – Tác phẩm d luận, Nxb Văn học 16 Hồ Thế Hà (2003), Khuynh hớng đại thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, Tạp chí Văn học số 17 Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (1992), Thuật ngữ nghiên cứu văn học, Nxb Giáo dục 18 Đỗ Đức Hiểu (2000), Thi pháp thơ đại, Nxb Hội nhà văn Việt Nam 19 Bùi Công Hùng (2000), Quá trình sáng tạo thơ ca, Nxb VHTT Hà Nội 20 Bùi Công Hùng (2000), Sự cách tân thơ văn đại, Nxb VHTT Hà Nội 21 Mã Giang Lân (2007), Nhịp điệu thơ hôm nay, Tạp chí VH số 22 Phong Lê, Vũ Văn Sỹ, Bích Thu, Lu Khánh Thơ (2002), Thơ Việt Nam đại, Nxb Lao Động 23 Nguyễn Văn Long (2003), Văn học Việt Nam thời đại mới, Nxb GD 24 Nguyễn Thế Lịch (2004), Nhịp thơ, Tạp chí ngôn ngữ số 25 Phan Ngọc (1994), Cách giải thích văn học ngôn ngữ học, Nxb Trẻ TPHCM 26 Bùi Văn Nguyên – Hà Minh Đức (2003), Thơ ca Việt Nam – Hình thức thể loại, Nxb ĐHQG, Hà Nội 27 Lê Lu Oanh (1998), Thơ trữ tình Việt Nam (1975-1990), Nxb ĐHQG, Hà Nội 96 28 Nhiều tác phẩm (1998), Anh Thơ – Lâm Thị Mỹ Dạ – Văn Đài Xuân Qùynh – Phan Thanh Nhàn, Nxb Văn nghệ TP HCM 29 Hoài Thanh (1997), Chuyện thơ, Nxb Tác phẩm 30 Nguyễn Thị Thuỷ (2007), Ngôn Ngữ thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, Luận văn thạc sĩ Đại học Vinh 31 Nguyễn Thế Thịnh (2004), Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ: Tôi gieo cằn kiệt đến không ngờ, Báo niên Online 32 Vân Trang – Nguyên Hoàng – Bảo Hng (1995), Văn học 1975-1985, Tác phẩm d luận, Nxb Hội nhà văn Hà Nội 33 Từ điển tiếng Việt (1977), Nxb KHXH 34 Sổ tay Tiếng Việt PTTH, Nxb Giáo dục 97 Danh mục công trình công bố tác giả có liên quan đến đề tài Ngô Thị Thanh Thuỷ(2008), Vài nhận xét vần thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, Hội thảo khoa học: Những vấn đề khoa học xã hội nhân văn khu vực Bắc miền Trung, Vinh tháng 12/2008 […]… ngừng nhịp trong thơ Một trong những yếu tố tạo nên vần điệu trong thơ ca đó chính là nhịp điệu, để ngắt nhịp (hay thể hiện nhịp) thờng là các âm tiết (tiếng) rộng hơn từ hai âm tiết trở lên (nhóm âm tiết) trong một dòng thơ (câu thơ) Cách ngắt nhịp, tạo nhịp điệu trong thơ rất đa dạng và phong phú, có rất nhiều kiểu khác nhau do từng câu thơ, đoạn thơ, từng thể thơ khác nhau chi phối Thơ xa vần thơ. .. thơ [Dẫn theo 13; 376] Có thể nói: Nhịp trong thơ là nhịp trên cơ sở lao động, dựa vào hơi thở gắn liền với xúc cảm, dựa vào bản chất của chất liệu ngôn ngữ [19; 181, 182].Các tác giả chú ý đến cơ chế cấu tạo nhịp điệu trong thơ Họ cho rằng nhịp điệu là đặc trng cơ bản của hình thức thơ Nhịp điệu trong thơ là sự tổng hợp hài hoà nhiều yếu tố: âm tiết, đoạn tiết tấu, giai điệu và vần thơ Nhịp điệu trong. .. trong việc sáng tạo hình thức của thơ ca, làm cho câu thơ có giai điệu, hài hoà: Vần là nhịp cầu nối liền những câu thơ vào một bài thơ, thống nhất nhịp điệu trong một âm hởng chọn vẹn [26; 342] Và chúng tôi cũng đồng ý với ý kiến của tác giả Bùi Công Hùng : ở nớc ta có ngời cho thơ nhất thiết phải có vần, có ngời cho là trong thơ không nhất thiết phải có vần Theo chúng tôi, trong từng đoạn thơ, trong. .. Chừ trong Vần thơ Việt Nam dới ánh sáng ngôn ngữ học.ở Việt Nam xa nay thờng có ba cách phân loại vần : – Phân loại dựa vào vị trí của tiếng gieo vần ở trong dòng thơ, khổ thơ : (thành vần lng, vân chân, vần ôm nhau ,vần đan chéo nhau ) – Phân loại dựa vào độ hoà âm giữa hai âm tiết với nhau (vần chính, vần thông, vần ép) -Phân loại dựa vào đờng nét biến thiên của thanh điệu ở âm tiết mang vần (vần. .. các loại vần thơ Việt Nam các nhà nghiên cứu đã thống nhất hai cách phân loại vần nh sau : – Thứ nhất là dựa theo vị trí hiệp vần; Có vần chân và vân lng Thứ hai, dựa theo độ hoà âm giữa các âm tiết tham gia hiệp vần có; Vần chính, vần thông và vần ép Xét theo vị trí các tiếng hiệp vần, thơ Việt Nam có hai loại: Vần chân và vần lng Vần chân (còn gọi là cớc vận) là tiếng đợc gieo và tiếng hiệp vần đều… trong khuôn vần có những nét khác biệt ) Khi xét vị trí của vần trong đoạn, tác giả chia vần thành hai loại : – Vần liền (Vần liền ở các câu thơ liên tiếp nhau) và vần cách 1, 2 hoặc 3 câu thơ 13 Trong Thơ mới bình minh thơ Việt Nam hiện đại Ngô Quốc Tuý lại cho rằng : Ngoài những loại vần phổ biến nh thơ truyền thống thì thơ mới còn có hiện tợng hiệp vần giữa các âm tiết cùng dòng Có thể là vần liền… phần vào việc nâng cao sức mạnh biểu đạt ý nghĩa, tạo nên sự nhịp nhàng, uyển chuyển, âm hởng, tiếng vang trong thơ Vần lng (Còn gọi là yêu vận ) là vần mà tiếng hiệp vần nằm giữa dòng thơ, thờng đợc sử dụng trong các thể thơ : Lục bát, song thất lục bát, thơ tám chữ, thơ tự do Đây là cách gieo vần khá đặc biệt của thơ ca Việt Nam, cách gieo vần này tạo nên nhạc điệu của câu thơ Vần lng có thể hiệp trong. .. về vần trong thơ Có ý kiến cho rằng thơ mới không cần vần cho nên họ không chú ý nhiều đến vần Theo chúng tôi dù là thơ ca hiện đại hay truyền thống thì hiệp vần trong thơ vẫn là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sợi dây liên kết cho bài thơ, làm cho bài thơ là một khối liền mạch gắn kết cả về nội dung lẫn hình thức 1.1.3 Vai trò, chức năng của vần trong thơ Đối với thơ ca truyền thống vần. .. Nhịp lẻ trong thơ thờng là dấu hiệu báo những tai ơng, uẩn khúc sắp xuất hiện Khi phân loại nhịp, ngời ta thờng gọi tên nhịp bằng số lợng âm tiết tạo thành nhịp Ví dụ: Nhịp đôi (2/2); nhịp ba (3/3); nhịp ba bốn (3/4); nhịp hai năm (2/5) 30 Trong thơ ca Việt Nam ngoài những chỗ ngắt nhịp trong dòng thơ kể trên, còn có cách ngắt nhịp chủ yếu đó là chỗ ngắt nhịp ở cuối mỗi dòng thơ Cách ngắt nhịp này… những câu thơ dài chúng ta cần có độ ngừng lâu hơn những câu thơ vắt dòng Thờng ở những câu thơ có vần chân độ ngừng lâu hơn với những câu không mang vần Từ đây chúng ta có thể rút ra hai nguyên tắc ngừng nhịp cơ bản trong thơ ca Việt Nam : Ngừng nhịp cuối dòng thơ và ngừng nhịp bên trong các dòng thơ 31 Ngừng nhịp cuối dòng thơ có tính bắt buộc và cố định bởi nó phân định danh giới giữa các dòng thơ Còn … sau: Thống kê phân loại câu thơ, thơ có chứa vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ. Từ miêu tả, phân tích tổng hợp đặc trng vần nhịp để rút nhận xét cụ thể vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ Cái đề tài Luận văn đề… tổng số cặp vần thơ Lâm Thị Mỹ Dạ vần lng nhiều nhiên với số lợng cặp vần lng Lâm Thị Mỹ Dạ góp vào thơ ca Việt Nam cặp vần có giá trị, vừa truyền thống lại đại 2.2.1.2 Vần chân Vần chân vần đợc… thơ thơ ca Để tìm hiểu, nghiên cứu giá trị vần nhịp thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cần tìm hiểu rõ vần nhịp thơ ca nói chung 1.1 Về vần thơ Trên giới có lẽ chung ta cha gặp thơ cha có vần, song khái niệm vần

Xem thêm:   Toán Lớp 3 Trang 6 | Luyện Tập | Học Trực Tuyến

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Xem thêm :  Thơ Về Đàn Ông Hay ❤️️ Đàn Ông Lăng Nhăng, Ngoại Tình

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button