Kỹ Năng Sống

Giáo án lớp 9 môn ngữ văn – tiết 40 : tổng kết từ vựng

Bài soạn lớp 9: Tổng kết về từ vị (tiếp theo)

#Bài #soạn #lớp #Tổng #kết #về #từ #vựng #tiếp #theo

[rule_3_plain]

[rule_3_plain]

#Bài #soạn #lớp #Tổng #kết #về #từ #vựng #tiếp #theo

Chỉ dẫn soạn bài: Tổng kết về từ vị (tiếp theo) – Trang 135 sgk ngữ văn 9 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được giải đáp phân minh và dễ hiểu. Với cách soạn sau, các em học trò sẽ nắm tốt nội dung bài học. Ngoài ra, nếu có câu hỏi nào, các em comment phía dưới để thầy cô trả lời. Câu giải đáp: I. Sự tăng trưởng của từ vị 1. Ôn lại các cách tăng trưởng của từ vị. Áp dụng tri thức đã học để điền nội dung phù hợp vào các ô trống theo lược đồ sau: Trả lời: Các cách tăng trưởng từ vị gồm có 2 cách: Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ: Tạo từ ngữ mới Vay mượn 2. Tìm viện dẫn minh hoạ cho những cách tăng trưởng của từ vị đã được nêu trong lược đồ trên. Trả lời: Phát triển nghĩa cả từ: Mắt: là 1 bộ phận của thân thể người Nghĩa tăng trưởng: mắt na, mắt xích quan trọng, Ngon: dùng để chỉ thức ăn. Nghĩa tăng trưởng: xe chạy ngon, chỗ ngồi ngon, dáng người hơi bị ngon. Phát triển số lượng từ: Tạo từ ngữ mới: siêu thị, ứng dụng, chát, sách đen, sách đỏ, dế yêu thiết bị cầm tay, , khả thi, kinh tế kiến thức, …. Vay mượn tiếng nước ngoài: in-tơ-nét, e-mail, ra-đi-ô, a-xít, sô-cô-la 3. Có thể có tiếng nói nhưng mà từ vị chỉ tăng trưởng theo cách tăng trưởng số lượng từ ngữ hay ko? Tại sao? Trả lời: Không có tiếng nói nào nhưng mà từ vị chỉ tăng trưởng theo cách tăng trưởng số lượng từ ngữ. Vì nếu ko tăng trưởng về nghĩa, mỗi từ chỉ có mọt nghĩa sẽ ko giải quyết được nhu cầu giao tiếp. II. Từ mượn 1. Ôn lại định nghĩa từ mượn Trả lời: Khái niệm: Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu hiện sự vật, hiện tượng… nhưng mà tiếng Việt chưa có từ phù hợp biểu hiện. 2. Chọn thẩm định đúng trong những thẩm định sau: a. Chỉ 1 số ít tiếng nói trên toàn cầu phải vay mượn từ ngữ. b. Tiêng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngừ khác là do cưỡng ép của nước ngoài. c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các tiếng nói khác là để phục vụ nhu cầu giao tiếp của người Việt. d. Ngày nay, vốn từ tiêng Việt rất dồi dào và phong phú, vì thế ko cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa. Trả lời: Nhận định đúng là: c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các tiếng nói khác là để phục vụ nhu cầu giao tiếp của người Việt. 3. Theo cảm nhận của em thì nhừng từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,… có gì khác so với những lừ mượn như: a-xít, ra-đi- ô, vi-ta-min,…! Trả lời: Sự không giống nhau ấy là: Từ xăm, lốp, bếp ga, xăng tuy vay mượn nhưng mà nay đã được Việt hóa hoàn toàn. Các từ A-xít, Ra-đi-ô, Vi-ta-min là những từ vay mượn nhưng mà vẫn còn giữ nhiều nét ngoại lai chưa được Việt hóa hoàn toàn. III. Từ Hán Việt 1. Ôn lại định nghĩa từ Hán Việt Trả lời: Khái niệm. Từ Hán Việt là từ mượn gốc của người Hán nhưng mà đọc theo cách của người Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là nhân tố Hán Việt. Phần mập các nhân tố Hán Việt dùng để tạo từ ghép.  Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép đẳng lập. Từ ghép chính phụ 2. Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau đây: a. Từ Hán Việt chiếm 1 tỷ lệ ko đáng kể trong vốn từ tiống Việt. b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán. c. Từ Hán Việt không hề là 1 bộ phận của vốn từ tiếng Việt. d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán. Trả lời: Quan niệm đúng là: b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán. Vì: nền văn hoá và tiếng nói của người Việt chịu tác động rất mập của tiếng nói Hán suốt mấy nghìn 5 phong kiến, nó là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán. Từ Hán Việt thường được dùng trong các văn bản khoa học, văn học, chính luận, hành chính. IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội 1. Ôn lại định nghĩa thuật ngữ và biệt ngữ xã hội. Trả lời: Khái niệm: Thuật ngữ: Những từ ngữ biểu hiện định nghĩa khoa học, công nghệ, thường dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.  Đặc điểm: Mỗi thuật ngữ biểu hiện 1 định nghĩa và trái lại Thuật ngữ ko có tính biểu cảm Biệt ngữ: Những từ chỉ dùng trong 1 nhóm người nhất mực. 2. Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện tại. Trả lời: Thuật ngữ tăng trưởng là sự bình chọn sự tăng trưởng của các lĩnh vực khoa học, sự đi lên của 1 tổ quốc. Thuật ngữ càng ngày càng có vai trò phệ mập là phản ảnh định nghĩa khoa học, công nghệ, vì thế nêu ko có thuật ngữ thì chẳng thể nghiên cứu, học tập để xây dựng 1 nền khoa học và công nghệ tiên tiến và từ ấy sẽ dẫn tới tụt hậu. 3. Liệt kê 1 số từ ngữ là biệt ngữ xã hội: Trả lời: Vua quan thời phong kiến: Tâu, bẩm, khanh, đại thần, thần dân, hoàng thượng…. Giới kinh doanh, giao thương: vào cầu (có lãi), móm (lỗ), sập tiệm (phá sản), chát (đắt)… Giới thanh niên: xịn (hàng xịn), sành điệu (am tường), đào mỏ (moi tiền)…. V. Trau dồi vốn từ 1. Ôn lại bề ngoài trau dồi vốn từ Trả lời: Các bề ngoài trau dồi vốn từ bao gồm: Đoàn luyện để nắm đầy đủ và xác thực nghĩa của từ và cách dùng từ Đoàn luyện để biết thêm những từ chưa biết 2. Gicửa ải thích nghĩa của những từ ngữ sau: bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh. Trả lời: Bách khoa toàn thư: Tự điển bách khoa ghi đầy đủ kiến thức của các đơn vị quản lý Bảo hộ mậu dịch: Bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị phần nước mình Dự thảo: Văn bản mới ở dạng dự định, cần phải đưa ra 1 hội nghị để phê duyệt Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thứcvà toàn diệncủa 1 nhà nước ở nước ngoài do 1 đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu Hậu duệ: Con cháu của người đã chết Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra từ lời nói Môi sinh: Không gian sống của sinh vật 3. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau a. Lĩnh vực kinh doanh to bổ này đã quyến rũ sự đầu cơ của nhiều công ti mập trên toàn cầu. b. Ngày xưa, Dương Lễ đối xử thanh đạm với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy mắc cỡ nhưng mà cố chí học hành, lập thân.  c. Tạp chí đã nhộn nhịp đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được diễn ra tại Việt Nam. Trả lời: a. Từ sai: to bổ – Những thức ăn bồi bổ, hỗ trợ nhiều năng lượng cho thân thể con người => Sửa thành to bở  – Mang lại nhiều lợi nhuận cho người kinh doanh b. Từ sai:: thanh đạm – chất lượng bữa ăn ko được tốt, dễ ợt. => Sửa thành bạc nghĩa  – thái độ sống, cách hành xử bội ơn, tồi tệ với người khác c. Từ sai: nhộn nhịp – nhiều người qua lại, những hoạt động diễn ra ko dừng. => Sửa thành đến tấp – tính từ chỉ sự liên tục, dập dồn, cái này chưa qua, cái khác đã đến. TagsBài soạn văn 9 Lớp 9

Xem thêm :  Soạn văn 8 bài câu ghép tiếp theo ), soạn bài câu ghép (tiếp theo) (chi tiết)

#Bài #soạn #lớp #Tổng #kết #về #từ #vựng #tiếp #theo

[rule_2_plain]

[rule_2_plain]

#Bài #soạn #lớp #Tổng #kết #về #từ #vựng #tiếp #theo

[rule_2_plain]

[rule_2_plain]

#Bài #soạn #lớp #Tổng #kết #về #từ #vựng #tiếp #theo

[rule_3_plain]

[rule_3_plain]

#Bài #soạn #lớp #Tổng #kết #về #từ #vựng #tiếp #theo

Chỉ dẫn soạn bài: Tổng kết về từ vị (tiếp theo) – Trang 135 sgk ngữ văn 9 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được giải đáp phân minh và dễ hiểu. Với cách soạn sau, các em học trò sẽ nắm tốt nội dung bài học. Ngoài ra, nếu có câu hỏi nào, các em comment phía dưới để thầy cô trả lời. Câu giải đáp: I. Sự tăng trưởng của từ vị 1. Ôn lại các cách tăng trưởng của từ vị. Áp dụng tri thức đã học để điền nội dung phù hợp vào các ô trống theo lược đồ sau: Trả lời: Các cách tăng trưởng từ vị gồm có 2 cách: Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ: Tạo từ ngữ mới Vay mượn 2. Tìm viện dẫn minh hoạ cho những cách tăng trưởng của từ vị đã được nêu trong lược đồ trên. Trả lời: Phát triển nghĩa cả từ: Mắt: là 1 bộ phận của thân thể người Nghĩa tăng trưởng: mắt na, mắt xích quan trọng, Ngon: dùng để chỉ thức ăn. Nghĩa tăng trưởng: xe chạy ngon, chỗ ngồi ngon, dáng người hơi bị ngon. Phát triển số lượng từ: Tạo từ ngữ mới: siêu thị, ứng dụng, chát, sách đen, sách đỏ, dế yêu thiết bị cầm tay, , khả thi, kinh tế kiến thức, …. Vay mượn tiếng nước ngoài: in-tơ-nét, e-mail, ra-đi-ô, a-xít, sô-cô-la 3. Có thể có tiếng nói nhưng mà từ vị chỉ tăng trưởng theo cách tăng trưởng số lượng từ ngữ hay ko? Tại sao? Trả lời: Không có tiếng nói nào nhưng mà từ vị chỉ tăng trưởng theo cách tăng trưởng số lượng từ ngữ. Vì nếu ko tăng trưởng về nghĩa, mỗi từ chỉ có mọt nghĩa sẽ ko giải quyết được nhu cầu giao tiếp. II. Từ mượn 1. Ôn lại định nghĩa từ mượn Trả lời: Khái niệm: Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu hiện sự vật, hiện tượng… nhưng mà tiếng Việt chưa có từ phù hợp biểu hiện. 2. Chọn thẩm định đúng trong những thẩm định sau: a. Chỉ 1 số ít tiếng nói trên toàn cầu phải vay mượn từ ngữ. b. Tiêng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngừ khác là do cưỡng ép của nước ngoài. c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các tiếng nói khác là để phục vụ nhu cầu giao tiếp của người Việt. d. Ngày nay, vốn từ tiêng Việt rất dồi dào và phong phú, vì thế ko cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa. Trả lời: Nhận định đúng là: c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các tiếng nói khác là để phục vụ nhu cầu giao tiếp của người Việt. 3. Theo cảm nhận của em thì nhừng từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,… có gì khác so với những lừ mượn như: a-xít, ra-đi- ô, vi-ta-min,…! Trả lời: Sự không giống nhau ấy là: Từ xăm, lốp, bếp ga, xăng tuy vay mượn nhưng mà nay đã được Việt hóa hoàn toàn. Các từ A-xít, Ra-đi-ô, Vi-ta-min là những từ vay mượn nhưng mà vẫn còn giữ nhiều nét ngoại lai chưa được Việt hóa hoàn toàn. III. Từ Hán Việt 1. Ôn lại định nghĩa từ Hán Việt Trả lời: Khái niệm. Từ Hán Việt là từ mượn gốc của người Hán nhưng mà đọc theo cách của người Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là nhân tố Hán Việt. Phần mập các nhân tố Hán Việt dùng để tạo từ ghép.  Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép đẳng lập. Từ ghép chính phụ 2. Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau đây: a. Từ Hán Việt chiếm 1 tỷ lệ ko đáng kể trong vốn từ tiống Việt. b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán. c. Từ Hán Việt không hề là 1 bộ phận của vốn từ tiếng Việt. d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán. Trả lời: Quan niệm đúng là: b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán. Vì: nền văn hoá và tiếng nói của người Việt chịu tác động rất mập của tiếng nói Hán suốt mấy nghìn 5 phong kiến, nó là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán. Từ Hán Việt thường được dùng trong các văn bản khoa học, văn học, chính luận, hành chính. IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội 1. Ôn lại định nghĩa thuật ngữ và biệt ngữ xã hội. Trả lời: Khái niệm: Thuật ngữ: Những từ ngữ biểu hiện định nghĩa khoa học, công nghệ, thường dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.  Đặc điểm: Mỗi thuật ngữ biểu hiện 1 định nghĩa và trái lại Thuật ngữ ko có tính biểu cảm Biệt ngữ: Những từ chỉ dùng trong 1 nhóm người nhất mực. 2. Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện tại. Trả lời: Thuật ngữ tăng trưởng là sự bình chọn sự tăng trưởng của các lĩnh vực khoa học, sự đi lên của 1 tổ quốc. Thuật ngữ càng ngày càng có vai trò phệ mập là phản ảnh định nghĩa khoa học, công nghệ, vì thế nêu ko có thuật ngữ thì chẳng thể nghiên cứu, học tập để xây dựng 1 nền khoa học và công nghệ tiên tiến và từ ấy sẽ dẫn tới tụt hậu. 3. Liệt kê 1 số từ ngữ là biệt ngữ xã hội: Trả lời: Vua quan thời phong kiến: Tâu, bẩm, khanh, đại thần, thần dân, hoàng thượng…. Giới kinh doanh, giao thương: vào cầu (có lãi), móm (lỗ), sập tiệm (phá sản), chát (đắt)… Giới thanh niên: xịn (hàng xịn), sành điệu (am tường), đào mỏ (moi tiền)…. V. Trau dồi vốn từ 1. Ôn lại bề ngoài trau dồi vốn từ Trả lời: Các bề ngoài trau dồi vốn từ bao gồm: Đoàn luyện để nắm đầy đủ và xác thực nghĩa của từ và cách dùng từ Đoàn luyện để biết thêm những từ chưa biết 2. Gicửa ải thích nghĩa của những từ ngữ sau: bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh. Trả lời: Bách khoa toàn thư: Tự điển bách khoa ghi đầy đủ kiến thức của các đơn vị quản lý Bảo hộ mậu dịch: Bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị phần nước mình Dự thảo: Văn bản mới ở dạng dự định, cần phải đưa ra 1 hội nghị để phê duyệt Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thứcvà toàn diệncủa 1 nhà nước ở nước ngoài do 1 đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu Hậu duệ: Con cháu của người đã chết Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra từ lời nói Môi sinh: Không gian sống của sinh vật 3. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau a. Lĩnh vực kinh doanh to bổ này đã quyến rũ sự đầu cơ của nhiều công ti mập trên toàn cầu. b. Ngày xưa, Dương Lễ đối xử thanh đạm với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy mắc cỡ nhưng mà cố chí học hành, lập thân.  c. Tạp chí đã nhộn nhịp đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được diễn ra tại Việt Nam. Trả lời: a. Từ sai: to bổ – Những thức ăn bồi bổ, hỗ trợ nhiều năng lượng cho thân thể con người => Sửa thành to bở  – Mang lại nhiều lợi nhuận cho người kinh doanh b. Từ sai:: thanh đạm – chất lượng bữa ăn ko được tốt, dễ ợt. => Sửa thành bạc nghĩa  – thái độ sống, cách hành xử bội ơn, tồi tệ với người khác c. Từ sai: nhộn nhịp – nhiều người qua lại, những hoạt động diễn ra ko dừng. => Sửa thành đến tấp – tính từ chỉ sự liên tục, dập dồn, cái này chưa qua, cái khác đã đến. TagsBài soạn văn 9 Lớp 9

Xem thêm :  Bài thơ: đi thuyền trên sông đáy (hồ chí minh


Tổng kết về từ vựng (Tiếp theo) – Ngữ văn 9 – Cô Lê Thu Trang (HAY NHẤT)


? Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
?Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Ngữ văn 9 Tổng kết về từ vựng (Tiếp theo)
Tổng kết về từ vựng (Tiếp theo) là bài học hay trong chương trình Ngữ văn 9. Video bài giảng này, cô sẽ giúp các em nắm vững được kiến thức trọng tâm bài học. Qua đó, cô cùng các em rút ra được nội dung bài đọc và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.Từ đó, các em cảm nhận và rút ra nhận xét gì qua tác phẩm. Chú ý theo dõi bài giảng của cô nhé !
Đăng kí mua khóa học của VietJack tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
vietjack, nguvan9, tongketvetuvungtieptheo
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ Văn 9 Cô Lê Thu Trang:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7X4vDwgsvFh8gU78rvVHyuU
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ Văn 9 Cô Phạm Lan Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Xmux8DJ4ZBtcXoNcWzRH5
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Cô Nguyễn Thu Hà:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VJEQ25gKtpc3EOjfxDYDyT
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Thầy Đinh Trường Giang:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VbfDLA58MmDyT5sMWq_1Wk
▶ Danh sách các bài học môn Địa lý 9 Cô Nguyễn Thị Hằng:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W8ZMc78d9uhaxz9fWuJww_
▶ Danh sách các bài học môn Sinh học 9 Cô Đỗ Chuyên:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7WEwIKc548fCxYWIhQhoTXy
▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 9 Cô Phạm Thị Hồng Linh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Vy5uT6ZlHtfhsb7FSx7JIi
▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 9 Cô Lê Minh Phương:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W6wjXWKbhViVzp8KYYaOOh
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 9 Cô Nguyễn Dung:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XQbH4Y7y2oKitxPLdumJsG
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 9 Cô Nguyễn Ngọc Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VK57bTSU8DHSoJkdtQfE
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Cô Phạm Thị Huệ Chi:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XCAc50Mt24i3iKwfyHSOW2
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VJmCOho_xbeGJth0COVhyD
▶ Danh sách các bài học môn Hóa học 9 Cô Phạm Huyền:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Xrg5NeAo8cijMLy2ef_GAv
▶ Danh sách các bài học Ôn thi vào 10 môn Toán Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V7nT3962l1VXkp16VhR

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống

Related Articles

Back to top button