Kiến Thức Chung

Tìm hiểu cách luân phiên về vần trong từ láy của Tiếng Việt

Ngày đăng: 07/04/2013, 20:40

trọng trong đời sống của chúng ta. Ngơn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người, nó được dùng để trao đổi những tâm tình cảm, dùng để thể hiện những u cầu, mong muốn, dùng để trao đổi những kinh nghiệm…. Ngồi ra ngơn ngữ còn là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một hệ thống tín hiệu đặc biệt. Ngơn ngữ bao gồm những yếu tố và các mối quan hệ giữa các yếu tố đó. Các yếu tố trong hệ thống ngơn ngữ chính là các đơn vị của ngơn ngữ, đó là: âm vị, hình vị, từ, và câu. Những vấn đề xoay quanh ngơn ngữ ln ln đợc nghiên cứu tranh luận, trong đó phương thức cấu tao từ cũng như vậy. Và từ láy là 1 trong 5 phương thức cấu tạo từ. Theo như thống kê của các nhà ngơn ngữ học, trong kho tàng từ vựng tiếng Việt, từ láy chiếm một số lượng đáng kể, khoảng 5152 từ. Chúng xuất hiện trong mọi mặt của đời sống ngơn ngữ, từ lời ăn tiếng nói hàng ngày cho đến những áng thơ bất hủ. Đâu đâu chúng ta cũng thấy sự xuất hiện của từ láy. Từ láy có một vai trò rất quan trọng như vậy vì trong nó chứa đựng những giá trị sâu sắc. Trước hết từ láy mang trong mình những đặc trưng có tính chất láy ở các ngơn ngữ này đã giúp cho từ láy có sức phát sinh cao và lực cấu tạo mạnh. GS Đỗ Hữu Châu khẳng định “láy là một phương thức tạo từ đặc sắc của tiếng Việt”. Từ một hình vị gốc, chúng ta có thể tạo ra nhiều từ có sắc thái ý nghĩa khác nhau. Ví dụ từ hình vị gốc là “nhỏ” có những từ láy sau nhỏ nhỏ, nhỏ nhen, nhỏ nhặt,nhỏ nhắn.Đây là một phương thức tạo từ đóng vai trò lớn trong tiếng Việt, góp phần làm phong phú thêm vốn từ vựng của chúng ta. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 2 Thêm vào đó, nhìn từ góc độ sử dụng, từ láy có ba giá trị: giá trị gợi tả, giá trị biểu cảm và giá tri phong cách. Giá trị gợi tả làm cho người đọc, người nghe cảm thụ và hình dung được một cách cụ thể tinh tế sống động như âm thanh hình ảnh, màu sắc của sự vật mà từ đó biểu thị .Đó thường là những từ láy tượng thanh tượng hình như: lách tách, áo áo, chót vót, lênh khênh…Giá trị biểu cảm là khả năng biểu đạt thái độ đánh giấc, tình cảm của người nói đối với sự vật hiện tượng. Việc sử dụng từ láy làm tính năng biểu cảm tạo ra ấn tượng về sự cảm thụ chủ quan của người nói, ví dụ như: bâng khng, dào dạt, lưu luyến…. Giá trị phong cách là khả năng sử dụng từ láy trong nhiều phong cách khác nhau. Đối với mỗi phong cách riêng từ láy cũng thể hiện khả năng riêng của mình. Ngay cả với những bản chính luận: “dân tộc ta có một lòng nồng nàn u nước” (Hồ Chí Minh) cũng có sự xuất hiên của từ láy. Đối với phong cách nghệ thuật, từ láy được sử dụng rất phong phú và đa dạng. Mỗi từ láy như là một “nốt nhạc “trong cài bản nhạc âm thanh, chưa đựng trong mình một bức tranh cụ thể của các giác quan thị giác, thính giác, xúc giác vị giác khứu giác. Cho nên từ láy là cơng cụ tạo hình đắc lực của nghệ thuật văn học nhất là thi ca: “Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu Lả lả cành hoang nắng trở chiều” (“Thơ dun”- Xn Diệu) Ngồi ra, từ láy còn có một ý nghĩa đặc biệt trong tiếng Việt. Đó là nó thể hiện rất rõ nhất phạm trù ngữ pháp. Từ láy là những từ được cấu tạo theo phương thức lặp lại tồn bộ hay bộ phận hình thức âm tiết (với thanh điệu giữ ngun hay biến đổi theo quy tắc biến thanh) của một hình vị hay đơn vị có nghĩa (đơn vị cơ sở). Bộ phận lặp lại của đơn vị cơ sở này có ý nghĩa ngữ pháp rõ nét. Chúng được biểu đạt bởi những hình thức cảm tính đòng thời có tính đòng loạt chung cho nhiều từ cùng một loại. Ví dụ: ta thấy những từ láy có hình tiết thực như “nhỏ nhắn”, “thẳng thắn”…. đều có bộ phận lặp có vần “ắn”. Đây là một yếu tố có hình thức có tính đồng loạt, đồng thời thể hiện một nét nghĩa nhất định. “Nhỏ nhắn” là một tính chất khác với nhỏ, nó được xác định hơn, khu biệt hơn tính chất nhỏ, hay như “thẳng thắn”, cũng để chỉ tính chất thẳng của sự THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 3 vật nhưng nó dường như có vẻ gì đó xác định cụ thể hơn, cố định tính chất của sự vật. Như vậy, tất cả nhưng điều trên cho thấy rằng, từ láy nhận được rất nhiều sự quan tâm của nhiều nghành xã hội, nhát là nghành ngơn ngữ học. Tìm hiểu cách ln phiên về vần trong từ láy tiếng Việt chính là hướng nghiên cứu của chúng tơi. 2. Ý nghĩa đề tài Đề tài này đã có nhiều nhà ngơn ngữ học đi sâu, nghiên cứu. Chúng tơi muốn nghiên cứu thêm về cách ln phiên của từ láy tiếng Việt để qua đó có cái nhìn sâu sắc hơn về từ láy tiếng Việt, thấy được sự phong phú cách ln phiên của từ láy tiếng Việt.Từ đó thêm q và làm giàu vơn từ láy của chúng ta. 3. Lịch sử vấn đề Trong tiêng Việt, từ láy gắn bó với đời sống con ngươì từ thuở nằm nơi, từ thuở ta còn nhỏ, nhưng đã biết nhận thức. Ví như, mẹ mắng “suốt ngày lơng bơng ở ngồi đường”, hay những vần thơ mượt mà: Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chng Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Cùng với những giá trị ngữ nghĩa sâu sắc của mình, từ láy đã sớm trở thành đối tượng nghiên cứu của ngơn ngữ học. Vào những năm nửa đầu thế kỉ XX, đã có rất nhiều quan niệm khác nhau tranh luận về thế nào là từ láy? Nên xếp từ láy vào loại nào cho phù hợp? . Chúng ta có thể xem xét một định nghĩa điển hình của L.Blomfield trong cuốn Language (1993) viết” Láy là một phụ tố, biểu hiện ở sự lặp lại một phần của hình thái cơ sở. Ví dụ: trong tiếng Tagalog/su:lat/(một văn bản)->/su:su:lat/(một người sẽ viết), /ga:mit/(đồ dùng)->/ga:ga:mit/(một người sẽ dùng) Anh hưởng của quan niệm này, Lê Văn Lý – Sơ khảo ngữ pháp Tiếng Việt (1972) – gọi từ láy là “Từ ngữ kép phản phúc”. Đó là những từ ngữ đơn được lặp đi lặp lại trong những yếu tố thành phần của chúng. – Tiếp vị ngữ -i-như bền bỉ, thầm thì,chăm chỉ… THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 4 – Tiếp đầu ngữ -u- như tả tơi, nhá nhem, trà trộn… – Tiếp trung ngữ-a- hoặc -ơ- như ấm ớ->ấm a ấm ớ… líu tíu->líu ta líu tíu… Có quan niệm lại cho láy là ghép. Đó là những nhà Việt ngữ như: Trương Văn Chính, Nguyễn Hiến Lê đã viết trong” Khải luận về ngữ pháp Việt Nam” (1963). Hai ơng gộp láy với ghép vào một khái niệm chung là kép: Theo âm Theo nghĩa Điệp âm đầu Điệp vần Điệp từ Khơng điệp âm Từ kép thuần t Bỏm bẻm đười ươi đa đa bâng quơ Từ kép đơn ý Rộng rãi Lẩm nhẩm đo đỏ Bành chọc Từ kép điệp ý nghỉ ngơi Sức lực Tranh đấu Theo như sự thống kê chưa đầy đủ của chúng tơi, đã có rất nhiều nhà ngơn ngữ học nghiên cứu sự ln phiên vần vấn đề liên quan đến từ láy ln ln đòi hỏi được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và 4. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chúng tơi tiến hành nghiên cứu từ láy tiếng Việt, nhưng khơng phải là tồn bộ. Đề tài này tập trung đi sâu vào tìm hiểu cách ln phiên về vần về các từ láy để nghiên cứu được chi tiết. Phương pháp nghiên cứu, chúng tơi tiến hành nghiên cứu theo chiều sâu. Chủ yếu theo 2 hình thức: – Phương pháp thu thập dữ liệu: chúng tơi tìm những cứ liệu nghiên cứu từ những cuốn từ điển. – Phương pháp thống kê: sau khi đã có cứ liệu cụ thể, chúng tơi tiến hành thống kê, và phân nhiều nhóm nhỏ khác nhau trong cách ln phiên về vần TỬ TRỰC TUYẾN 5 CHƯƠNG I VẤN ĐỀ NHẬN DIỆN TỪ LÁY I. CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ TỪ LÁY Từ xưa đã có rất nhiều định nghĩa về láy, song cho đến tận bây giờ vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về từ láy, có rất nhiều quan niệm khác nhau. Điển hình là những quan niệm sau: – Quan niệm của Gs Nguyễn Tài Cẩn được trình bày trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việttừ ghép -đoản ngữ”về từ láy là: Từ láy âm là loại từ ghép trong đó, theo con mắt nhìn của người Việt hiện nay có các thành tố trực tiếp được kết hợp lại với nhau chủ yếu theo quan hệ ngữ âm.Quan hệ ngữ âm được thể hiện ra ở chỗ là các thành tố trực tiếp phải có sự tương ứng với nhau về hai mặt: mặt yếu tố siêu âm đoạn tính (thanh điệu và mặt yếu tố âm đoạn tính (phụ âm đầu, âm chính giữa vần và âm cuối vần).Vì dụ ở từ láy đơi chúng ta thấy: a) Về các yếu tố âm đoạn tính: các thành tố trực tiếp phải tương ứng với nhau hoặc ở phụ âm đầu: làm lụng, đất đai, mạnh mẽ… hoặc ở vần: lảm nhảm. lưa thưa, lác đác… có khi các thành tố trực tiếp tương ứng cả phụ âm đầu, cả ở vần, ví dụ: chuồn chuồn, quốc quốc, đa đa… b) Về mặt yếu tố siêu âm đoạn tính các thành tố nói chung đều phải có thanh thuộc cùng một âm vực: thuộc âm vực cao (thanh ngang, thanh hỏi, thanh sắc) hoặc thuộc âm vực thấp (thanh huyền, ngã, nặng). Ví dụ: + Cùng thuộc âm vực cao: hay ho,méo mó, ngay ngắn, bảnh bao, lỏng lẻo, rẻ rúng mê mẩn, sáng sủa. + Cùng thuộc âm vực thấp: lụng thụng , dày dạn, rầu rĩ đẹp đẽ. – Còn trong cuốn “Cơ sở ngơn ngữ học và tiếng Việt”, các tác giả đưa ra quan điểm: Phương thức tổ hợp các tiếng trên cơ sở hồ phối ngữ âm cho ta các từ láy (còn gọi là từ lấp láy, từ láy âm). Từ láy tiếng việt có đọ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng, và có cả từ láy ba tiếng. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 6 Một từ sẽ được gọi là từ láy khi các thành tố cấu tạo nên chúng có thành phần ngữ âm được lặp lại, nhưng vừa có lặp (còn gọi là điệp) vừa có biến đổi (gọi là đối). Ví dụ: đỏ đắn: điệp phần âm đầu, đối ở phần vần. – Quan niệm của Gs Đỗ Hữu Châu: “từ được cấu tạo theo phương thức láy, đó là phương thức hồ phối ngữ âm bằng cách lặp lại một bộ phận hay tồn bộ hình thức ngữ âm của tiếng gốc, còn gọi là từ lấp láy, từ láy âm, từ ghép láy, từ phản điệp. Các từ láy có thể phân thành từng kiểu khác nhau căn cứ vào cách hồ phối ngữ âm và số lần tác động của phương thức láy. Căn cứ vào cách hồ phối ngữ âm có thể phân biệt hai kiểu từ lá : từ láy bộ phận chúm chím, đủng đỉnh, bập bồng), từ láy tồn bộ (oe oe , ầm ầm, lăm lăm). Từ láy bộ phận chia làm hai loại : lặp lại phụ âm đầu( chắc chắn, chí ch , mát mẻ), lặp lại phần vần (lênh khênh, chót vót, lè tè).Căn cứ vào số lần tác động của phương thức từ láy có thể phân biệt các kiểu từ láy : từ láy đơi hay từ láy 2 âm tiết ( gọn gàng , vững vàng, vng vắn), từ láy ba hay từ láy ba âm tiết( sạch sành sanh. tẻo tèo teo, dửng dừng dưng) , từ láy bốn hay từ láy bốn âm tiết( nhí nha nhí nhảnh, vvoj vội vàng vàng , lam nham lở nhở, tẩn ngẩn tần ngần).Từ láy có những đặc trưng ngữ nghĩa riêng như giá trị biểu trưng , sắc thái hố , chun biệt hố về nghĩa”. – Quan niệm của Nguyễn Văn Tu cho rằng: những từ lấp láy gồm những âm tiết tương quan với nhau hay giống nhau về ngữ âm . Trong tiếng Việt hiện đại , có những từ gồm hai từ tố có quan hệ về ngữ âm thường gọi bằng tên lấp láy , từ trùng điệp, từ láy âm hoặc từ láy…Thực ra trong số những từ kiểu này có những từ thực sự là từ láy âm và cũng có những từ láy âm ngẫu nhiên ( đất đai , tuổi tác, hỏi han…). Nhưng hiện nay về mặt quan hệ ngữ âm , chúng ta cũng gọi chung chúng là những từ láy âm .Sở dĩ chúng tơi gọi chung những từ láy âm là những từ ghép vì thực chất chúng được tạo ra bởi một số từ tố với bản thân nó khơng bị biến âm hoặc bị biến âm .Từ ghép láy lâng lâng gồm có hai từ hồn tồn giống nhau về âm thanh .Và từ ghép máy móc gồm từ tố máy kết hợp với móc là biến thể ngữ âm của máy.Từ láy âm được tạo thành bằng việc ghép THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 7 hai từ tố hoặc hai âm tiết có quan hệ về ngữ âm trên cơ sở láy âm , trên cơ sở láy lại bản thân cái âm tiết chính hoặc cái từ tố chính. Những từ láy âm có sự tương ứng về những mặt sau: a)Về mặt phụ âm đầu như: – bắt bớ, bàn bạc, bạc bẽo, bụi bậm… – cau có , cắu kỉnh, cũ kỹ, cụt kịt, cặm cụi … – chăm chỉ, chắc chắn, chặt chẽ, chạy chọt, chết chóc… – da dẻ , dần dà, dai dẳng… b) Về vần mà khác nhau về phụ âm đầu: – bảng lảng, la đà… – kè nhè , lè nhè, lè tè, lì xì… c)Tương ứng hồn tồn : – chuồn chuồn, rầm rầm, lần lần… Sự tương ứng về thanh điệu; Các âm tiết trong từ lấp láy thường có những thanh điệu tương ứng với nhau.Hai âm tiết của từ lấp láy đều thuộc về một thanh điệu : khơng , hỏi, sắc , hoặc nhóm huyền, ngã , nặng,. Ví dụ: – Nhóm 1: lâng lâng, máy móc, lo lắng, khó khăn , lỏng lẻo. – Nhóm 2: làng nhàng, cũ kỹ, gượng gạo, dò dẫm. Bên cạnh đó còn có quan điểm của nhiều nhà Việt ngữ khác .Theo Hữu Quỳnh : “ Trong tiếng Việt , từ ghép theo phương thức láy có một số lượng đáng kể . Phương thức láy là phương thức cấu tạo từ và cụm từ đặc biệt trong tiếng Việt . Từ ghép láy ( hay còn gọi là từ ghép lấp láy, từ láy)là những từ ghép gồm hai hình vị kết hợp với nhau chủ yếu là theo quan hệ ngữ âm .Các thành tố của từ ghép láy có mối liên quan với nhau về thanh điệu hoặc về các bộ phận ngữ âm tạo nên các thành tố đó, đồng thời chúng tạo nên một nội dung ngữ nghĩa nhất định . Thí dụ : nhỏ nhắn , nhỏ nhoi , nhỏ nhỏ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen, chằm chằm , thao thao, tỉ mỉ”.Hay như trong cuốn ngữ pháp tiếng Việt , các tác giả cho rằng: “ Từ láy đều là từ hai tiếng . Phần lớn đó là từ gốc Việt. Có một số những từ láy gốc Hán , nhưng có thể coi chúng là đã Việt hố, đã hồ lộn vào bộ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 8 phận từ láy gốc Việt . Ví dụ : phảng phất , linh lợi, bồi hồi…Từ láy được cấu tạo theo phương thức phối hợp ngữ âm . Nói đến “ sự phối hợp ngữ âm “ ở đây tức là nói đến hiện tượng lặp và hiện tượng đối xứng”. Qua xem xét rất nhiều ý kiến khác nhau về từ láy nhưng chúng ta vẫn thấy được sự thống nhất ở một điểm. Tất cả các tác giả đều coi : từ láy được cấu tạo theo phương thức láy. Các thành tố trong từ láy đều có quan hệ ngữ âm ( với thanh điệu giữ ngun hay biến đổi theo quy tắc biến thanh tức là quy tắc thanh điệu biến đổi theo hai nhóm: nhóm cao : thanh ngang , thanh hỏi , thanh sắc và nhóm thấp: thanh huyền , thanh ngã, thanh nặng).Từ láy bao gồm hai hình vị , đó là hình vị gốc và hình vị láy. Chúng có quan hệ ngữ âm với nhau. Hình vị láy có thể lặp lại những phần trong cấu trúc triết đoạn như âm đầu , vần hoặc lặp cả âm đầu và vần ( láy hồn tồn) , đồng thời có sự tương hợp trong cấu trúc siêu đoạn ( thanh điệu) . Hỗu hết các tác giả đều đồng ý : trong tiếng Việt phần lớn là những từ láy đơi( nghĩa là có hai âm tiết) ngồi ra còn có từ láy ba và từ láy .Tuy nhiên có thể nói từ láy ba và từ láy chủ yếu được xây dựng trên cơ sơ láy đơi. Ví dụ : lơ mơ -> lơ tơ mơ Dửng dưng -> dửng dừng dưng Lơi thơi -> lơi thơi lếch thếch Hùng hổ -> hùng hùng hổ hổ Vấn đề hiện nay nhiều nhà Việt ngữ học còn tranh cãi , đó là sự phân biệt giữa từ láy và các loại từ khác . Mỗi nhà nghiên cứu lại đưa ra những tiêu chí phân định khác nhau . II. PHÂN BIỆT TỪ LÁY VỚI TỪ GHÉP 1. Khái qt chung Đã từ lâu vấn đề nhận diện, phân biệt từ láy đã trở nên quan trọng và cần thiết. Đay là mối quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và đã có nhiều ý kiến tranh luận về vấn đề này. Liên quan đến vấn đề khơng chỉ một loại từ ghép có vỏ ngữ âm giống từ láy (chim chóc , chùa chiền….) mà còn có cả những đơn vị do hiện tượng lặp từ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 9 tạo nên ( ngày ngày, đêm đêm, người người …)và những từ định danh khác ( như: ba ba, cào cào, chuồn chuồn…). Ở đây, chúng tơi tập chung xét ở sự phân biệt giữa từ láytừ ghép là chủ yếu. Bởi lẽ nếu giải quyết được sự phân biệt này cũng tức là tạo tiền đề cho việc giải quyết hai loại sau. Bên cạnh đó, việc phân loại từ ghép , từ láy là để làm rõ hơn chức năng, phương thức cấu tạo của từ tiếng Việt . Để từ đó có cái nhìn chính xác về các dạng thức của từ tiếng Việt . Phan biệt từ láy với từ ghép có nghĩa là chúng ta đã xác định láy khơng phải là ghép . Muốn vạy chúng ta phải tìm được sự khác biệt giữa hai loại từ này : phương thức láy khác phương thức ghép ở chỗ nào ?, từ láy khác từ ghép ra sao? Để phân biệt từ láytừ ghép , chúng ta khơng thể căn cứ vào mặt ngữ âm được . Vì chúng đềư tương tự như nhau . Chính vì đặc điểm này nên từ láy từ ghép nhiều điểm tương đồng và dẫn đến việc khó phân định hai loại từ này . Cái còn lại rõ ràng là phải dựa vào mặt ngữ nghĩa . Đúng hơn , để có cái nhìn chuẩn xác và khái qn nhất , thì phải kết hợp đồng thời cả hai mặt ngữ âm và ngữ nghĩa . Sự kết hợp này sẽ cho chúng ta thấy được sự khu biệt giưã từ láy với mọi từ khác vốn có trong tiếng Việt. 2. Phân biệt từ ghép và từ láy Các nhà ngơn ngữ học đã tranh luận rất nhiều về vấn đề từ ghép và từ láy.Trong cơng trình Ngữ pháp tiếng Việt GS . Nguyễn Tài Cẩn coi từ láy âm là “là loại từ ghép trong đó các thành tố trực tiếp được kết hợp lại với nhau chủ yếu là theo quan hệ ngữ âm “ Trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt của tiến sĩ ngơn ngữ học Nguyễn Như Quỳnh cho rằng “từ ghép là những từ do hai hình vị trở nên cấu tạo thành”, chẳng hạn như nước non , ngọt ngào… Căn cứ vào phương thức cấu tạo và quan hệ giữa các thành phần tạo nên từ ghép có thể phân chia từ ghép thành ba loại lớn : từ ghép nghĩa , từ láy , và từ ghép tự do. Để phân biệt từ ghép với từ láy , chúng tơi lựa chọn phân biệt từ ghép nghĩa và từ láy . THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 10 Từ ghép nghĩa là kiểu từ phổ biến nhất trong các từ ghép tiếng Việt . Từ ghép nghĩa là những từ gồm hai hình vị trở nên kết hợp với nhau Các thành tố tạo nên từ ghép nghĩa phần lớn là các hình vị có ý nghĩa có ý nghĩa từ vựng và có khả năng hoạt động độc lập ( thí dụ : non sơng , nước non, ngọt ngào….) . Còn trong từ láy , một thành tố có thể có ý nghĩa từ vựng và một thành tố khơng có ý nghĩa từ vựng , yếu tố có ý nghĩa từ vựng có thể đứng trước hoặc đứng sau ( thí dụ : chiim chóc , hay ho , im ,lìm, ngậm ngùi , ngập ngừng, lập l , nhấp nhơ…), hoặc cả hai thành tố đều khơng có ý nghĩa từ vựng mà chỉ óc ý nghĩa cấu tạo từ ( thí dụ : đủng đỉnh , lon ton , lóng lánh , phau phau , nhởn nhơ ….) Như vậy về cơ bản chúng ta đã nhận thấy rằng từ láytừ ghép khơng hẳn hồn tồn khác nhau, bởi vì chung quy lại , từ láy là một hình thức của từ ghép, song chúng ta vẫn có thể phân biệt được từ ghép và từ láy thơng qua khả năng khu biệt nghĩa và đăc điểm cấu tạo. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN […]… láy ơi Tuy có x y ra láy ba, ví d như: khít khìn kh t, x p x m x p, Nhưng theo th ng kê c a GS Nguy n Thi n Giáp, trong ti ng Vi t ch g m có kho ng 40 t láy ba, ó là m t con s khơng áng k trên t ng s lư ng t láy trong ti ng Vi t, s t láy 3 có ln phiên v n càng ít Do ó, khi kh o sát v v n ln phiên âm trong t láy ti ng Vi t, chúng tơi ch quan tâm t i t láy ơi Theo m t th ng kê, có kho ng 5112 t láy trong. .. TUYẾN 3 T láy b ph n i l p v i t láy hồn tồn, ta có t láy b ph n N u như t láy hồn tồn là nh ng t láy mà v m t hình th c, thành t g c v cơ b n ư c gi l i tồn b thành t láy thì t láy b ph n ch gi l i m t ph n nào ó c a thành t g c mà thơi Trong t láy ơn có hơn 2373 t láy b ph n Hai lo i láy b ph n có kh năng phân xu t rõ nét trên c hai m t ng âm và ng nghĩa ó là t láy ph âm u ( thư ng g i là t láy i… phiên ngun âm di n ra ph bi n hơn ln phiên ph âm cu i v i s lư ng g p ơi (10,96% so v 5,47% t ng s t láy) Nghĩa là ln phiên ngun âm ch m hai ph n ba t ng s t láy có hi n ng ln phiên v n Trong s lư ng t láy ln phiên ngun âm, lư ng t láy ln phiên ngun âm ơn ơn l i chi m t l cao nh t Sau ây, ta s l n lư t kh o sát hi n ng ln phiên ngun âm: 1.1 Ln phiên ngun âm ơn Là t láy ơi khi ph âm nhau u và ph âm… coi là tương ư c coi là cái nhìn tương i y Vì i hồn thi n và t ng th v các ki u ln phiên v n trong t láy ti ng Vi t B NG T L CÁC KI U LN PHIÊN V N TRONG T LÁY TI NG VI T T ng s t láy: 5112 t T ng s t láy ln phiên v n: kho ng 840 t (16,43% t ng s t láy) T n s xu t hi n trên t ng s t ln Ki u ln phiên phiên v n u-i 1 Ngun phiên ngun âm 5,12% 5,48% ê-a Nhóm 2 9,17% u -ă 4,76% ơ-a – ơn 18,8% 48,1% âm ơn Ln… ti t ) g c Nói m t cách khái qt hơn, nó v gi ng v a khác ơn v g c V m t ý nghĩa, thành t láy khơng có kh năng mang nghĩa c l p C hai m i t o thành 1 t láy- t láy ơn Có th hình dung khn t láy ơn b ng cơng th c: R + a = Ra ( R là thành t g c, a là thành t láy, Ra là t láy ) Theo th ng kê sơ b c a chúng tơi, trong Ti ng Vi t có kho ng 4908 t láy ơn 2 T láy hồn tồn Trong Ti ng Vi t, t láy hồn tồn có vào… t láy nh danh như: xúc xích, súc s c… cũng ư c ưa vào danh sách 19 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN Th ng kê theo ngun tăc trên, chúng tơi thu ư c qu là kho ng 840 t láy ln phiên v n trong ó có các t ph thu c nhóm t ng thanh chi m kho ng 16,43% t ng s t láy, trong ó, ln phiên ngun âm chi m 10,96% và ln phiên ph âm cu i chi m 5,47% II CÁC KI U LN PHIÊN V N 1 Ln phiên ngun âm Như ã bi t, hi n ng ln phiên. .. I CƠ S LN PHIÊN V N TRONG T PHÂN LO I D LÁY TI NG VI T LI U VÀ TH NÀO LÀ LN PHIÊN V N T Phương th c t h p các ti ng trên cơ s hố ph i ng âm cho ta các t láy ti ng Vi t có dài t i thi u là hai ti ng, t i a là b n ti ng và còn có lo i ba ti ng Tuy nhiên, lo i u tiên là lo i tiêu bi u nh t cho t láy và phương th c láy c a ti ng Vi t M t khác, ln phiên v n trong t láy ti ng Vi t khơng x y ra láy t mà ch… Chia t láy thành 2 lo i l n: – T láy ơn: g t gù, l c lư – T láy kép: g t gà g t gù, l c la l c lư S dĩ bư c 1, chúng ta chia t láy thành 2 lo i như v y là vì nó khơng ch bao hàm ư c tồn b h th ng láy trong Ti ng Vi t mà gi a chúng qu còn có m t s khu bi t khá rõ ràng trên c hai m t ng âm và ng nghĩa 1.1 V ng âm T láy ơn là t láy hai âm ti t T láy kép là t láy 4 âm ti t Gi a hai b ph n “g c” và “ láy … nói láy t 1 t láy ơn thì g i là t láy kép Dĩ nhiên khơng ph i t láy ơn nào cũng t g c c a t láy kép tương ng u tr thành thành ó là m t th c t khách quan Nh ng trư ng h p sau ây là ví d minh ho : xanh xao, vàng v t, n, xinh x n, tr ng tr o, ng t ngào… 1.2 V ý nghĩa Gi a t láy ơn và t láy kép, m c dù có s khác bi t nhau, nhưng c hai u là t láy, cùng m t phương th c láy t o ra Vì v y, 12 i v i t láy, … CHƯƠNG II V N C UT OT TRONG TI NG VI T I KHÁI QT CHUNG chương I, chúng ta ã ti n hành nh n di n t láy Trong chương này, chúng ta tìm hi u t láy v m t c u t o Qua ó, ta có th hi u sâu hơn m t bư c v b n ch t c a phương th c láy cũng như t láy Trên cơ s c hai m t ng âm và ng nghĩa có tính n lư ng y u t , chúng tơi ti n hành phân lo i t láy theo nhi u bư c t l n V i cách làm như v y, t láy ư c nh n bi t n . nhất cho từ láy và phương thức láy của tiếng Việt. Mặt khác, ln phiên vần trong từ láy tiếng Việt khơng xảy ra ở láy từ mà chỉ chủ yếu xảy ra ở láy đơi.. tổng số lượng từ láy trong tiếng Việt, số từ láy 3 có ln phiên vần càng ít. Do đó, khi khảo sát về vấn đề ln phiên âm trong từ láy tiếng Việt, chúng tơi

Xem thêm:   Stt tiếng Hàn hay – Những câu nói tiếng Hàn hay về cuộc sống

Xem thêm :  Top 20 việc làm online tại nhà cho sinh viên hốt bạc không cần vốn

Tìm hiểu cách luân phiên về vần trong từ láy của Tiếng Việt 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta đã biết, ngơn ngữ đóng vai trò rất quanđời sốngchúng ta. Ngơn ngữ là phương tiện giao tiếpyếu nhấtcon người, nó được dùng để trao đổi những tâmtình cảm, dùng để thể hiện những u cầu, mong muốn, dùng để trao đổi những kinh nghiệm…. Ngồi ra ngơn ngữ còn là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một hệ thống tínđặc biệt. Ngơn ngữ bao gồm những yếu tố và các mối quan hệ giữa các yếu tố đó. Các yếu tốhệ thống ngơn ngữ chính là các đơn vịngơn ngữ, đó là: âm vị, hình vị, từ, và câu. Nhữngđề xoay quanh ngơn ngữ ln ln đợc nghiên cứu tranh luận,đó phương thức cấu taocũng như vậy. Vàlà 15 phương thức cấu tạo từ. Theo như thống kêcác nhà ngơn ngữ học,kho tàngvựngViệt,chiếm một số lượng đáng kể, khoảng 5152 từ. Chúng xuất hiệnmọi mặtđời sống ngơn ngữ,lời ănnói hàng ngày cho đến những áng thơ bất hủ. Đâu đâu chúng ta cũng thấy sự xuất hiệnláy.có một vai trò rất quannhư vậy vìnó chứa đựng những giá trị sâu sắc. Trước hếtmangmình những đặc trưng có tính chất loại hình của tiếng Việt cũng như các ngơn ngữ đơn lập khác ở phương Đơng. Đây là một hiện tượng đặc trưng cho loại hình ngơn ngữ đơn lập, phân tích khơng phải ngơn ngữ nào cũng có. Chính các phương thứcở các ngơn ngữ này đã giúp chocó sức phát sinh cao và lực cấu tạo mạnh. GS Đỗ Hữu Châu khẳng định “láy là một phương thức tạođặc sắcViệt”.một hình vị gốc, chúng ta có thể tạo ra nhiềucó sắc thái ý nghĩa khác nhau. Ví dụhình vị gốc là “nhỏ” có nhữngsau nhỏ nhỏ, nhỏ nhen, nhỏ nhặt,nhỏ nhắn.Đây là một phương thức tạođóng vai trò lớnViệt, góp phần làm phong phú thêm vốnvựngchúng ta. THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 2 Thêm vào đó, nhìngóc độ sử dụng,có ba giá trị: giá trị gợi tả, giá trị biểu cảm và giá tri phong cách. Giá trị gợi tả làm cho người đọc, người nghe cảm thụ và hình dung được mộtcụ thể tinh tế sống động như âm thanh hình ảnh, màu sắcsự vật màđó biểu thị .Đó thường là nhữngtượng thanh tượng hình như: lách tách, áo áo, chót vót, lênh khênh…Giá trị biểu cảm là khả năng biểu đạt thái độ đánh giấc, tình cảmngười nói đối với sự vật hiện tượng. Việc sử dụnglàm tính năng biểu cảm tạo ra ấn tượngsự cảm thụ chủ quanngười nói, ví dụ như: bâng khng, dào dạt, lưu luyến…. Giá trị phonglà khả năng sử dụngnhiều phongkhác nhau. Đối với mỗi phongriêngcũng thể hiện khả năng riêngmình. Ngay cả với những bản chính luận: “dân tộc ta có một lòng nồng nàn u nước” (Hồ Chí Minh) cũng có sự xuất hiênláy. Đối với phongnghệ thuật,được sử dụng rất phong phú và đa dạng. Mỗinhư là một “nốt nhạc “trong cài bản nhạc âm thanh, chưa đựngmình một bức tranh cụ thểcác giác quan thị giác, thính giác, xúc giác vị giác khứu giác. Cho nênlà cơng cụ tạo hình đắc lựcnghệ thuậthọc nhất là thi ca: “Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu Lả lả cành hoang nắng trở chiều” (“Thơ dun”- Xn Diệu) Ngồi ra,còn có một ý nghĩa đặc biệtViệt. Đó là nó thể hiện rất rõ nhất phạm trù ngữ pháp.là nhữngđược cấu tạo theo phương thức lặp lại tồn bộ hay bộ phận hình thức âm tiết (với thanh điệu giữ ngun hay biến đổi theo quy tắc biến thanh)một hình vị hay đơn vị có nghĩa (đơn vị cơ sở). Bộ phận lặp lạiđơn vị cơ sở này có ý nghĩa ngữ pháp rõ nét. Chúng được biểu đạt bởi những hình thức cảm tính đòng thời có tính đòng loạt chung cho nhiềucùng một loại. Ví dụ: ta thấy nhữngcó hình tiết thực như “nhỏ nhắn”, “thẳng thắn”…. đều có bộ phận lặp có“ắn”. Đây là một yếu tố có hình thức có tính đồng loạt, đồng thời thể hiện một nét nghĩa nhất định. “Nhỏ nhắn” là một tính chất khác với nhỏ, nó được xác định hơn, khu biệt hơn tính chất nhỏ, hay như “thẳng thắn”, cũng để chỉ tính chất thẳngsự THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 3 vật nhưng nó dường như cógì đó xác định cụ thể hơn, cố định tính chấtsự vật. Như vậy, tất cả nhưng điều trên cho thấy rằng,nhận được rất nhiều sự quan tâmnhiều nghành xã hội, nhát là nghành ngơn ngữ học.lnchính là hướng nghiên cứuchúng tơi. 2. Ý nghĩa đề tài Đề tài này đã có nhiều nhà ngơn ngữ học đi sâu, nghiên cứu. Chúng tơi muốn nghiên cứu thêmlnđể qua đó có cái nhìn sâu sắc hơnViệt, thấy được sự phong phúln từ láy tiếng Việt , đề tài này giúp chúng ta thấy được một khía cạnhViệt.Từ đó thêm q và làm giàu vơnchúng ta. 3. Lịch sửđềViệt,gắn bó với đời sống con ngươìthuở nằm nơi,thuở ta còn nhỏ, nhưng đã biết nhận thức. Ví như, mẹ mắng “suốt ngày lơng bơng ở ngồi đường”, hay nhữngthơ mượt mà: Gió đưa cành trúc la đàchng Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Cùng với những giá trị ngữ nghĩa sâu sắcmình,đã sớm trở thành đối tượng nghiên cứungơn ngữ học. Vào những năm nửa đầu thế kỉ XX, đã có rất nhiều quan niệm khác nhau tranhthế nào làláy? Nên xếpvào loại nào cho phù hợp? . Chúng ta có thể xem xét một định nghĩa điển hìnhL.Blomfieldcuốn Language (1993) viết”là một phụ tố, biểu hiện ở sự lặp lại một phầnhình thái cơ sở. Ví dụ:Tagalog/su:lat/(mộtbản)->/su:su:lat/(một người sẽ viết), /ga:mit/(đồ dùng)->/ga:ga:mit/(một người sẽ dùng) Anh hưởngquan niệm này, LêLý – Sơ khảo ngữ pháp(1972) – gọilà “Từ ngữ kép phản phúc”. Đó là nhữngngữ đơn được lặp đi lặp lạinhững yếu tố thành phầnchúng. – Tiếp vị ngữ -i-như bền bỉ, thầm thì,chăm chỉ… THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 4 – Tiếp đầu ngữ -u- như tả tơi, nhá nhem, trà trộn… – Tiếp trung ngữ-a- hoặc -ơ- như ấm ớ->ấm a ấm ớ… líu tíu->líu ta líu tíu… Có quan niệm lại cholà ghép. Đó là những nhàngữ như: TrươngChính, Nguyễn Hiến Lê đãtrong” Khảingữ phápNam” (1963). Hai ơng gộpvới ghép vào một khái niệm chung là kép: Theo âm Theo nghĩa Điệp âm đầu ĐiệpĐiệpKhơng điệp âmkép thuần t Bỏm bẻm đười ươi đa đa bâng quơkép đơn ý Rộng rãi Lẩm nhẩm đo đỏ Bành chọckép điệp ý nghỉ ngơi Sức lực Tranh đấu Theo như sự thống kê chưa đầy đủchúng tơi, đã có rất nhiều nhà ngơn ngữ học nghiên cứu sự ln trong từ láy Tiếng Việt , và đã đạt được những thành tựu đáng kể như GS Nguyễn Tài Cẩn, tuy nhiên nhữngđề liên quan đếnln ln đòi hỏi được nghiên cứu mộtkỹ lưỡng và 4. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chúng tơi tiến hành nghiên cứuViệt, nhưng khơng phải là tồn bộ. Đề tài này tập trung đi sâu vàoln trong từ láy tiếng Việt . Do vậy chúng tơi chỉ thống kê một phầncácđể nghiên cứu được chi tiết. Phương pháp nghiên cứu, chúng tơi tiến hành nghiên cứu theo chiều sâu. Chủ yếu theo 2 hình thức: – Phương pháp thu thập dữ liệu: chúng tơinhững cứ liệu nghiên cứunhững cuốnđiển. – Phương pháp thống kê: sau khi đã có cứ liệu cụ thể, chúng tơi tiến hành thống kê, và phân nhiều nhóm nhỏ khác nhauln trong từ láy tiếng Việt . THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 5 CHƯƠNG IĐỀ NHẬN DIỆNI. CÁC ĐỊNH NGHĨAxưa đã có rất nhiều định nghĩaláy, song cho đến tận bây giờchưa có một định nghĩa thống nhấtláy, có rất nhiều quan niệm khác nhau. Điển hình là những quan niệm sau: – Quan niệmGs Nguyễn Tài Cẩn được trình bàycuốn “Ngữ phápghép -đoản ngữ”vềlà:âm là loạighépđó, theo con mắt nhìnngườihiện nay có các thành tố trực tiếp được kết hợp lại với nhau chủ yếu theo quan hệ ngữ âm.Quan hệ ngữ âm được thể hiện ra ở chỗ là các thành tố trực tiếp phải có sự tương ứng với nhauhai mặt: mặt yếu tố siêu âm đoạn tính (thanh điệu và mặt yếu tố âm đoạn tính (phụ âm đầu, âm chính giữavà âm cuối vần).Vì dụ ởđơi chúng ta thấy: a)các yếu tố âm đoạn tính: các thành tố trực tiếp phải tương ứng với nhau hoặc ở phụ âm đầu: làm lụng, đất đai, mạnh mẽ… hoặc ở vần: lảm nhảm. lưa thưa, lác đác… có khi các thành tố trực tiếp tương ứng cả phụ âm đầu, cả ở vần, ví dụ: chuồn chuồn, quốc quốc, đa đa… b)mặt yếu tố siêu âm đoạn tính các thành tố nói chung đều phải có thanh thuộc cùng một âm vực: thuộc âm vực cao (thanh ngang, thanh hỏi, thanh sắc) hoặc thuộc âm vực thấp (thanh huyền, ngã, nặng). Ví dụ: + Cùng thuộc âm vực cao: hay ho,méo mó, ngay ngắn, bảnh bao, lỏng lẻo, rẻ rúng mê mẩn, sáng sủa. + Cùng thuộc âm vực thấp: lụng thụng , dày dạn, rầu rĩ đẹp đẽ. – Còncuốn “Cơ sở ngơn ngữ học vàViệt”, các tác giả đưa ra quan điểm: Phương thức tổ hợp cáctrên cơ sở hồ phối ngữ âm cho ta các(còn gọi làlấp láy,âm).có đọ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng, và có cảba tiếng. THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 6 Mộtsẽ được gọi làkhi các thành tố cấu tạo nên chúng có thành phần ngữ âm được lặp lại, nhưng vừa có lặp (còn gọi là điệp) vừa có biến đổi (gọi là đối). Ví dụ: đỏ đắn: điệp phần âm đầu, đối ở phần vần. – Quan niệmGs Đỗ Hữu Châu: “từ được cấu tạo theo phương thức láy, đó là phương thức hồ phối ngữ âm bằnglặp lại một bộ phận hay tồn bộ hình thức ngữ âmgốc, còn gọi làlấp láy,âm,ghép láy,phản điệp. Cáccó thể phân thành từng kiểu khác nhau căn cứ vàohồ phối ngữ âm và số lần tác độngphương thức láy. Căn cứ vàohồ phối ngữ âm có thể phân biệt hai kiểulá :bộ phận chúm chím, đủng đỉnh, bập bồng),tồn bộ (oe oe , ầm ầm, lăm lăm).bộ phận chia làm hai loại : lặp lại phụ âm đầu( chắc chắn, chí ch , mát mẻ), lặp lại phần(lênh khênh, chót vót, lè tè).Căn cứ vào số lần tác độngphương thứccó thể phân biệt các kiểuđơi hay2 âm tiết ( gọn gàng , vững vàng, vng vắn),ba hayba âm tiết( sạch sành sanh. tẻo tèo teo, dửng dừng dưng) ,bốn haybốn âm tiết( nhí nha nhí nhảnh, vvoj vội vàng vàng , lam nham lở nhở, tẩn ngẩn tần ngần).Từcó những đặc trưng ngữ nghĩa riêng như giá trị biểu trưng , sắc thái hố , chun biệt hốnghĩa”. – Quan niệmNguyễncho rằng: nhữnglấpgồm những âm tiết tương quan với nhau hay giống nhaungữ âm .hiện đại , có nhữnggồm haitố có quan hệngữ âm thường gọi bằng tên lấptrùng điệp,âm hoặcláy…Thực rasố nhữngkiểu này có nhữngthực sự làâm và cũng có nhữngâm ngẫu nhiên ( đất đai , tuổi tác, hỏi han…). Nhưng hiện naymặt quan hệ ngữ âm , chúng ta cũng gọi chung chúng là nhữngâm .Sở dĩ chúng tơi gọi chung nhữngâm là nhữngghép vì thực chất chúng được tạo ra bởi một sốtố với bản thân nó khơng bị biến âm hoặc bị biến âm .Từ ghéplâng lâng gồm có haihồn tồn giống nhauâm thanh .Vàghép máy móc gồmtố máy kết hợp với móc là biến thể ngữ âmmáy.Từâm được tạo thành bằng việc ghép THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 7 haitố hoặc hai âm tiết có quan hệngữ âm trên cơ sởâm , trên cơ sởlại bản thân cái âm tiết chính hoặc cáitố chính. Nhữngâm có sự tương ứngnhững mặt sau: a)Về mặt phụ âm đầu như: – bắt bớ, bàn bạc, bạc bẽo, bụi bậm… – cau có , cắu kỉnh, cũ kỹ, cụt kịt, cặm cụi … – chăm chỉ, chắc chắn, chặt chẽ, chạy chọt, chết chóc… – da dẻ , dần dà, dai dẳng… b)mà khác nhauphụ âm đầu: – bảng lảng, la đà… – kè nhè , lè nhè, lè tè, lì xì… c)Tương ứng hồn tồn : – chuồn chuồn, rầm rầm, lần lần… Sự tương ứngthanh điệu; Các âm tiếtlấpthường có những thanh điệu tương ứng với nhau.Hai âm tiếtlấpđều thuộcmột thanh điệu : khơng , hỏi, sắc , hoặc nhóm huyền, ngã , nặng,. Ví dụ: – Nhóm 1: lâng lâng, máy móc, lo lắng, khó khăn , lỏng lẻo. – Nhóm 2: làng nhàng, cũ kỹ, gượng gạo, dò dẫm. Bên cạnh đó còn có quan điểmnhiều nhàngữ khác .Theo Hữu Quỳnh : “ghép theo phương thứccó một số lượng đáng kể . Phương thứclà phương thức cấu tạovà cụmđặc biệtghép( hay còn gọi làghép lấp láy,láy)là nhữngghép gồm hai hình vị kết hợp với nhau chủ yếu là theo quan hệ ngữ âm .Các thành tốghépcó mối liên quan với nhauthanh điệu hoặccác bộ phận ngữ âm tạo nên các thành tố đó, đồng thời chúng tạo nên một nội dung ngữ nghĩa nhất định . Thí dụ : nhỏ nhắn , nhỏ nhoi , nhỏ nhỏ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen, chằm chằm , thao thao, tỉ mỉ”.Hay nhưcuốn ngữ pháp, các tác giả cho rằng: “đều làhai. Phần lớn đó làgốc Việt. Có một số nhữnggốc Hán , nhưng có thể coi chúng là đãhố, đã hồ lộn vào bộ THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 8 phậngốc. Ví dụ : phảng phất , linh lợi, bồi hồi…Từđược cấu tạo theo phương thức phối hợp ngữ âm . Nói đến “ sự phối hợp ngữ âm “ ở đây tức là nói đến hiện tượng lặp và hiện tượng đối xứng”. Qua xem xét rất nhiều ý kiến khác nhaunhưng chúng tathấy được sự thống nhất ở một điểm. Tất cả các tác giả đều coi :được cấu tạo theo phương thức láy. Các thành tốđều có quan hệ ngữ âm ( với thanh điệu giữ ngun hay biến đổi theo quy tắc biến thanh tức là quy tắc thanh điệu biến đổi theo hai nhóm: nhóm cao : thanh ngang , thanh hỏi , thanh sắc và nhóm thấp: thanh huyền , thanh ngã, thanh nặng).Từbao gồm hai hình vị , đó là hình vị gốc và hình vị láy. Chúng có quan hệ ngữ âm với nhau. Hình vịcó thể lặp lại những phầncấu trúc triết đoạn như âm đầu ,hoặc lặp cả âm đầu vàhồn tồn) , đồng thời có sự tương hợpcấu trúc siêu đoạn ( thanh điệu) . Hỗu hết các tác giả đều đồng ý :phần lớn là nhữngđơi( nghĩa là có hai âm tiết) ngồi ra còn cóba và.Tuy nhiên có thể nóiba vàchủ yếu được xây dựng trên cơ sơđơi. Ví dụ : lơ mơ -> lơ tơ mơ Dửng dưng -> dửng dừng dưng Lơi thơi -> lơi thơi lếch thếch Hùng hổ -> hùng hùng hổ hổđề hiện nay nhiều nhàngữ học còn tranh cãi , đó là sự phân biệt giữavà các loạikhác . Mỗi nhà nghiên cứu lại đưa ra những tiêu chí phân định khác nhau . II. PHÂN BIỆTVỚIGHÉP 1. Khái qt chung Đãlâuđề nhận diện, phân biệtđã trở nên quanvà cần thiết. Đay là mối quan tâmnhiều nhà nghiên cứu và đã có nhiều ý kiến tranhđề này. Liên quan đếnđề khơng chỉ một loạighép có vỏ ngữ âm giống(chim chóc , chùa chiền….) mà còn có cả những đơn vị do hiện tượng lặpTHƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 9 tạo nên ( ngày ngày, đêm đêm, người người …)và nhữngđịnh danh khác ( như: ba ba, cào cào, chuồn chuồn…). Ở đây, chúng tơi tập chung xét ở sự phân biệt giữavàghép là chủ yếu. Bởi lẽ nếu giải quyết được sự phân biệt này cũng tức là tạo tiền đề cho việc giải quyết hai loại sau. Bên cạnh đó, việc phân loạighép ,là để làm rõ hơn chức năng, phương thức cấu tạo. Đểđó có cái nhìn chính xáccác dạng thức. Phan biệtvớighép có nghĩa là chúng ta đã xác địnhkhơng phải là ghép . Muốn vạy chúng ta phảiđược sự khác biệt giữa hai loạinày : phương thứckhác phương thức ghép ở chỗ nào ?,khácghép ra sao? Để phân biệtvàghép , chúng ta khơng thể căn cứ vào mặt ngữ âm được . Vì chúng đềư tươngnhư nhau . Chính vì đặc điểm này nênghép nhiều điểm tương đồng và dẫn đến việc khó phân định hai loạinày . Cái còn lại rõ ràng là phải dựa vào mặt ngữ nghĩa . Đúng hơn , để có cái nhìn chuẩn xác và khái qn nhất , thì phải kết hợp đồng thời cả hai mặt ngữ âm và ngữ nghĩa . Sự kết hợp này sẽ cho chúng ta thấy được sự khu biệt giưãvới mọikhác vốn cóViệt. 2. Phân biệtghép vàCác nhà ngơn ngữ học đã tranhrất nhiềuđềghép vàláy.Trong cơng trình Ngữ phápGS . Nguyễn Tài Cẩn coiâm là “là loạighépđó các thành tố trực tiếp được kết hợp lại với nhau chủ yếu là theo quan hệ ngữ âm “cuốn Ngữ pháptiến sĩ ngơn ngữ học Nguyễn Như Quỳnh cho rằng “từ ghép là nhữngdo hai hình vị trở nên cấu tạo thành”, chẳng hạn như nước non , ngọt ngào… Căn cứ vào phương thức cấu tạo và quan hệ giữa các thành phần tạo nênghép có thể phân chiaghép thành ba loại lớn :ghép nghĩa ,, vàghépdo. Để phân biệtghép với, chúng tơi lựa chọn phân biệtghép nghĩa và. THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN 10ghép nghĩa là kiểuphổ biến nhấtcácghépghép nghĩa là nhữnggồm hai hình vị trở nên kết hợp với nhau Các thành tố tạo nênghép nghĩa phần lớn là các hình vị có ý nghĩa có ý nghĩavựng và có khả năng hoạt động độc lập ( thí dụ : non sơng , nước non, ngọt ngào….) . Còn, một thành tố có thể có ý nghĩavựng và một thành tố khơng có ý nghĩavựng , yếu tố có ý nghĩavựng có thể đứng trước hoặc đứng sau ( thí dụ : chiim chóc , hay ho , im ,lìm, ngậm ngùi , ngập ngừng, lập l , nhấp nhơ…), hoặc cả hai thành tố đều khơng có ý nghĩavựng mà chỉ óc ý nghĩa cấu tạo( thí dụ : đủng đỉnh , lon ton , lóng lánh , phau phau , nhởn nhơ ….) Như vậycơ bản chúng ta đã nhận thấy rằngvàghép khơng hẳn hồn tồn khác nhau, bởi vì chung quy lại ,là một hình thứcghép, song chúng tacó thể phân biệt đượcghép vàthơng qua khả năng khu biệt nghĩa và đăc điểm cấu tạo. THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN […]…ơi Tuy có x y raba, ví d như: khít khìn kh t, x p x m x p, Nhưng theo th ng kê c a GS Nguy n Thi n Giáp,ti ng Vi t ch g m có kho ng 40 tba, ó là m t con s khơng áng k trên t ng s lư ng tti ng Vi t, s t3 có lnv n càng ít Do ó, khi kh o sát v v n lnâmti ng Vi t, chúng tơi ch quan tâm t i tơi Theo m t th ng kê, có kho ng 5112 ttrong. .. TUYẾN 3 Tb ph n i l p v i thồn tồn, ta có tb ph n N u như thồn tồn là nh ng tmà v m t hình th c, thành t g c v cơ b n ư c gi l i tồn b thành tthì tb ph n ch gi l i m t ph n nào ó c a thành t g c mà thơiơn có hơn 2373 tb ph n Hai lo ib ph n có kh năng phân xu t rõ nét trên c hai m t ng âm và ng nghĩa ó là tph âm u ( thư ng g i là ti…ngun âm di n ra ph bi n hơn lnph âm cu i v i s lư ng g p ơi (10,96% so v 5,47% t ng s t láy) Nghĩa là lnngun âm ch m hai ph n ba t ng s tcó hi nng lnv ns lư ng tlnngun âm, lư ng tlnngun âm ơn ơn l i chi m t l cao nh t Sau ây, ta s l n lư t kh o sát hi nng lnngun âm: 1.1 Lnngun âm ơn Là tơi khi ph âm nhau u và ph âm… coi là tương ư c coi là cái nhìn tương i y Vì i hồn thi n và t ng th v các ki u lnv nti ng Vi t B NG T L CÁC KI U LNV NTI NG VI T T ng s t láy: 5112 t T ng s tlnv n: kho ng 840 t (16,43% t ng s t láy) T n s xu t hi n trên t ng s t ln Ki u lnv n u-i 1 Ngunngun âm 5,12% 5,48% ê-a Nhóm 2 9,17% u -ă 4,76% ơ-a – ơn 18,8% 48,1% âm ơn Ln… ti t ) g c Nói m tkhái qt hơn, nó v gi ng v a khác ơn v g c V m t ý nghĩa, thành tkhơng có kh năng mang nghĩa c l p C hai m i t o thành 1 t láy- tơn Có th hình dung khn tơn b ng cơng th c: R + a = Ra ( R là thành t g c, a là thành t láy, Ra là t) Theo th ng kê sơ b c a chúng tơi,Ti ng Vi t có kho ng 4908 tơn 2 Thồn tồnTi ng Vi t, thồn tồn có vào… tnh danh như: xúc xích, súc s c… cũng ư c ưa vào danh sách 19 THƯ VIỆN ĐIỆNTRỰC TUYẾN Th ng kê theo ngun tăc trên, chúng tơi thu ư c qu là kho ng 840 tlnv nó có các t ph thu c nhóm tng thanh chi m kho ng 16,43% t ng s t láy,ó, lnngun âm chi m 10,96% và lnph âm cu i chi m 5,47% II CÁC KI U LNV N 1 Lnngun âm Như ã bi t, hi nng ln phiên. .. I CƠ S LNV NT PHÂN LO I DTI NG VI T LI U VÀ TH NÀO LÀ LNV N T Phương th c t h p các ti ng trên cơ s hố ph i ng âm cho ta các tti ng Vi t có dài t i thi u là hai ti ng, t i a là b n ti ng và còn có lo i ba ti ng Tuy nhiên, lo i u tiên là lo i tiêu bi u nh t cho tvà phương th cc a ti ng Vi t M t khác, lnv nti ng Vi t khơng x y rat mà ch… Chia tthành 2 lo i l n: – Tơn: g t gù, l c lư – Tkép: g t gà g t gù, l c la l c lư S dĩ bư c 1, chúng ta chia tthành 2 lo i như v y là vì nó khơng ch bao hàm ư c tồn b h th ngTi ng Vi t mà gi a chúng qu còn có m t s khu bi t khá rõ ràng trên c hai m t ng âm và ng nghĩa 1.1 V ng âm Tơn là thai âm ti t Tkép là t4 âm ti t Gi a hai b ph n “g c” và “… nóit 1 tơn thì g i là tkép Dĩ nhiên khơng ph i tơn nào cũng t g c c a tkép tương ng u tr thành thành ó là m t th c t khách quan Nh ng trư ng h p sau ây là ví d minh ho : xanh xao, vàng v t, n, xinh x n, tr ng tr o, ng t ngào… 1.2 V ý nghĩa Gi a tơn và tkép, m c dù có s khác bi t nhau, nhưng c hai u là t láy, cùng m t phương th ct o ra Vì v y, 12 i v i t láy, … CHƯƠNG II V N C UT OTTI NG VI T I KHÁI QT CHUNG chương I, chúng ta ã ti n hành nh n di n tchương này, chúng tahi u tv m t c u t o Qua ó, ta có th hi u sâu hơn m t bư c v b n ch t c a phương th ccũng như tTrên cơ s c hai m t ng âm và ng nghĩa có tính n lư ng y u t , chúng tơi ti n hành phân lo i ttheo nhi u bư c t l n V ilàm như v y, tư c nh n bi t n . nhất cho từ láy và phương thức láy của tiếng Việt. Mặt khác, ln phiên vần trong từ láy tiếng Việt khơng xảy ra ở láy từ mà chỉ chủ yếu xảy ra ở láy đơi.. tổng số lượng từ láy trong tiếng Việt, số từ láy 3 có ln phiên vần càng ít. Do đó, khi khảo sát về vấn đề ln phiên âm trong từ láy tiếng Việt, chúng tơi

Xem thêm:   Những Bài Hát Thả Thính Crush Hay ❤️Top Cap Lời Bài Hát

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Xem thêm :  Tắt Firewall Avast Antivirus Tạm Thời: Update Mới Nhất, How To Disable An Avast Firewall

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button