Kỹ Năng Sống

Những nhà thơ hiện đại việt nam

Ngày đăng: 19/04/2018, 13:54

ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI Bài 1: “ĐồNG CHÍ ” – CHÍNH HỮU A Kiến thức cần nhớ 1.Tác giả – Chính Hữu tên Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh – Ông tham gia hai kháng chiến chống Pháp Mĩ Từ người lính Trung đồn Thủ trở thành nhà thơ qn đội – Chính Hữu làm thơ khơng nhiều, thơ ơng thường viết người lính chiến tranh, đặc biệt tình cảm cao đẹp người lính, tình đồng chí, đồng đội, tình q hương đất nước, gắn bó tiền tuyến hậu phương – Thơ ơng có đặc sắc, giàu hình ảnh, cảm xúc dồn nén, ngơn ngữ đọng, hàm súc – Chính Hữu Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh văn học nghệ thuật năm 2000 Tác phẩm – Bài “Đồng chí” sáng tác đầu năm 1948, sau tác giả đồng đội tham gia chiến đấu chiến dịch Việt Bắc (thu đông năm 1947) đánh bại tiến công quy mô lớn giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc Trong chiến dịch ấy, năm đầu kháng chiến, đội ta thiếu thốn Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu tình đồng chí, đồng đội, họ vượt qua tất để làm nên chiến thắng Sau chiến dịch này, Chính Hữu viết thơ “Đồng chí” vào đầu năm 1948, nơi ông phải nằm điều trị bệnh Bài thơ kết trải nghiệm thực cảm xúc sâu xa, mạnh mẽ, tha thiết tác giả với đồng đội, đồng chí chiến dịch Việt Bắc (thu đơng 1947) – Bài thơ tác phẩm tiêu biểu viết người lính cách mang văn học thời kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) – Bài thơ theo khuynh hướng : Cảm hứng thơ hướng chất thực đời sống kháng chiến, khai thác đẹp, chất thơ bình dị, bình thường, khơng nhấn mạnh phi thường – Bài thơ nói tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng người lính cách mạng – mà phần lớn họ xuất thân từ nông dân Đồng thời thơ làm lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp anh đội thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp khó khăn, thiếu thốn (Đó hai nội dung đan cài thống với thơ) – Chi tiết, hình ảnh, ngơn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm – Mạch cảm xúc (bố cục) – Bài thơ theo thể tự do, có 20 dòng, chia làm hai đoạn Cả thơ tập trung thể vẻ đẹp sức mạnh tình đồng chí, đồng đội, đoạn, sức nặng tư tưởng cảm xúc dẫn dắt để dồn tụ vào dòng thơ gây ấn tượng sâu đậm (các dòng 7,17 20) Phần 1: câu thơ đầu: Lý giải sở tình đồng chí Câu có cấu trúc đặc biệt (chỉ với từ với dấu chấm than) phát hiện, lời khẳng định kết tinh tình cảm người lính Phần 2: 10 câu thơ tiếp theo: Những biểu cụ thể tình đồng chí, đồng đội người lính + Đó cảm thơng sâu xa tâm tư, nỗi lòng (Ruộng nương anh gửi bạn thân cày…… nhớ người lính) + Đó chia sẻ gian lao, thiếu thốn đời người lính (Áo anh rách vai… Chân khơng giầy) + Sự lạc quan tình đồng chí đồng đội giúp người lính vượt qua gian khổ, thiếu thốn -Phần 3: câu cuối: Biểu tượng giầu chất thơ người lính Phân tích thơ Đề : Phân tích thơ “Đồng chí” Chính Hữu để thấy thơ diễn tả sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng anh đội thời kháng chiến Dàn ý chi tiết: I – Mở bài: Cách 1: – Chính Hữu nhà thơ quân đội trưởng thành kháng chiến chống Pháp – Phần lớn thơ ông hướng đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngơn ngữ hàm súc, đọng giàu hình ảnh – Bài thơ “Đồng chí” thơ viết người lính hay ơng Bài thơ diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng anh đội thời kháng chiến Cách 2: Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ Hình tượng người lính vào lòng người văn chương với tư thế, tình cảm phẩm chất cao đẹp Một tác phẩm đời sớm nhất, tiêu biểu thành cơng viết tình cảm người lính Cụ Hồ “Đồng chí” Chính Hữu Bằng rung động mẻ sâu lắng, trải nghiệm người cuộc, qua thơ “Đồng chí”, Chính Hữu diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng anh đội thời kháng chiến II – Thân Chính Hữu viết thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, ơng trị viên đại đội, theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, người sống tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua khó khăn gian khổ chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc Trong câu thơ đầu, nhà thơ lý giải sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng người lính cách mạng – Cùng chung cảnh ngộ xuất thân: Trong chiến tranh vệ quốc vĩ đại, chiến sĩ dũng cảm, kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không khác người nơng dân mặc áo lính Từ giã q hương, họ tình nguyện đứng đội ngũ người chiến đấu cho lí tưởng chung cao đẹp, độc lập tự cho dân tộc Mở đầu thơ tâm chân tình người sống bình dị quen thuộc: Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng nghèo đất cày lên sỏi đá + Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình lời kể chuyện, tâm hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm ngày gặp gỡ Họ em vùng q nghèo khó, nơng dân nơi “nước mặn đồng chua” chốn “đất cày lên sỏi đá”.Hình ảnh “q hương anh” “làng tơi” lên với nỗi gian lao vất vả, nhà thơ khơng ý miêu tả Nhưng điều lại làm cho hình ảnh vốn danh từ chung chung trở nên cụ thể đến mức nhìn thấy được, mắt người làng quê Việt Nam Thành ngữ dân gian tác giả vận dụng tự nhiên, nhuần nhuỵ khiến người đọc dễ dàng hình dung miền quê nghèo khổ, nơi sinh người lính Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng Tổ Quốc, họ sẵn sàng nhanh chóng có mặt đồn qn chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc => Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đơi, đối ứng: “Q anh – làng tơi” diễn tả tương đồng cảnh ngộ Và tương đồng cảnh ngộ trở thành niềm đồng cảm giai cấp, sở cho tình đồng chí, đồng đội người lính – Cùng chung lí tưởng chiến đấu: Trước ngày nhập ngũ, người vốn “xa lạ”: “Anh với đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau” Những câu thơ mộc mạc, tự nhiên, mặn mà lời thăm hỏi Họ hiểu nhau, thương nhau, tri kỉ với tình tương thân tương vốn có từ lâu người nghèo, người lao động Nhưng “tự phương trời” họ nghèo xô đẩy, mà họ đứng đội ngũ họ có lí tưởng chung, mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc Hình ảnh : “Anh – tơi” riêng biệt mờ nhồ, hình ảnh sóng đơi thể gắn bó tương đồng họ nhiệm vụ lí tưởng chiến đấu: “Súng bên súng đầu sát bên đầu” “Súng” “đầu” hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu lý tưởng cao đẹp Điệp từ “súng” “đầu” nhắc lại hai lần nhấn mạnh tình cảm gắn bó chiến đấu người đồng chí – Tình đồng chí nảy nở bền chặt chan hồ, chia sẻ gian lao niềm vui, mối tình tri kỉ người bạn chí cốt mà tác giả biểu hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà gợi cảm: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” Đêm Việt Bắc rét, chăn lại nhỏ, loay hoay khơng đủ ấm Đắp chăn hở đầu, đắp bên hở bên Chính ngày thiếu thốn, khó khăn từ “xa lạ” họ trở thành tri kỉ “Tri kỉ” người bạn thân thiết hiểu rõ ta Vất vả nguy nan gắn kết người đồng chí khiến họ trở thành người bạn tâm giao gắn bó Những câu thơ giản dị mà sâu sắc, chắt lọc từ sống, từ đời người lính gian khổ Bao nhiêu yêu thương thể qua hình ảnh vừa gần gũi vừa tình cảm hàm súc Chính Hữu người lính, trải qua đời người lính nên câu thơ bình dị mà có sức nặng, sức nặng tình cảm trìu mến, yêu thương với đồng đội Hình ảnh thật giản dị cảm động – Từ tâm khảm họ, bật lên hai từ « đồng chí » Từ “đồng chí” đặt thành dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang, giản dị mà thiêng liêng Từ “đồng chí’ với dấu chấm cảm nốt nhấn đặc biệt mang sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh thiêng liêng cao tình cảm mẻ Đồng chí chí hướng, mục đích Nhưng tình cảm có lõi bên « tình tri kỉ » lại thử thách, tơi rèn gian khổ thực vững bền Khơng anh, chẳng tơi, họ trở thành khối đoàn kết, thống gắn bó Như vậy, tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nơng dân), có tình bạn bè tri kỉ có gắn bó người chung lí tưởng, chung mục đích chiến đấu Và họ gọi tiếng “đồng chí” họ khơng người nơng dân nghèo đói lam lũ, mà họ trở thành anh em cộng đồng với lý tưởng cao đất nước quên thân để tạo nên hồi sinh cho quê hương, cho dân tộc Câu thơ vẻn vẹn có chữ chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa từ sáu câu thơ trước khởi đầu cho suy nghĩ Quả thật ngơn từ Chính Hữu thật hàm súc 2.Nhưng Chính Hữu không dừng lại việc biểu xúc cảm q trình hình thành tình đồng chí Trong mười câu thơ nhà thơ nói với biểu cao đẹp tình đồng chí Trước hết, đồng chí thấu hiểu chia sẻ tâm tư, nỗi lòng “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà khơng mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người lính” + Họ người lính gác tình riêng nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với băn khoăn, trăn trở Từ câu thơ nói gia cảnh, cảnh ngộ, ta bắt gặp thay đổi lớn lao quan niệm người chiến sĩ: “Ruộng nương” tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà khơng” để “mặc kệ gió lung lay” Lên đường chiến đấu, người lính chấp nhận hi sinh, tạm gạt sang bên tính tốn riêng tư Hai chữ “mặc kệ” nói lên kiên dứt khoát mạnh mẽ người lí tưởng rõ ràng, mục đích lựa chọn Song dù dứt khoát, mạnh mẽ người lính nơng dân hiền lành chân thật nặng lòng với q hương Chính thái độ gồng lên lại cho ta hiểu người lính cố gắng kiềm chế tình cảm tình cảm trở nên bỏng cháy nhiêu Nếu khơng chẳng thể cảm nhận tính nhớ nhung hậu phương: “giếng nước gốc đa nhớ người lính” Hình ảnh thơ hốn dụ mang tính nhân hố tơ đậm gắn bó u thương người lính q nhà, giúp người lính diễn tả cách hồn nhiên tinh tế tâm hồn Giếng nước gốc đa nhớ người lính hay lòng người lính không nguôi nhớ quê hương tạo cho giếng nước gốc đa tâm hồn? Quả thực người chiến sĩ quê hương anh có mối giao cảm vô sâu sắc đậm đà Tác giả gợi nên hai tâm tình soi rọi vào đến tận Ba câu thơ với hình ảnh: ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa, hình ảnh thân thương, ăm ắp tình quê, nỗi nhớ thương vơi đầy Nhắc tới nỗi nhớ da diết này, Chính Hữu nói đến hi sinh khơng dễ dàng người lính Tâm tư ấy, nỗi nhớ nhung “anh” “tơi”, đồng chí họ thấu hiểu chia sẻ Tình đồng chí tiếp thêm sức mạnh tình yêu quê hương đất nước – Tình đồng chí đồng cam cộng khổ, sẻ chia gian lao thiếu thốn đời người lính: Anh với tơi biết ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ Áo anh rách vai Quần tơi có vài mảnh vá Là người lính, anh trải qua sốt rét nơi rừng sâu hoàn cảnh thiếu thuốc men, lại thêm trang phục phong phanh mùa đông lạnh giá: “áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân khơng giày…” Tất khó khăn gian khổ tái chi tiết thật, không chút tô vẽ Ngày đầu kháng chiến, quân đội Cụ Hồ thành lập, thiếu thốn đủ đường, quần áo rách bươm phải buộc túm lại nên người lính vệ quốc gọi “vệ túm” Đọc câu thơ này, ta vừa khơng khỏi chạnh lòng thấu hiểu gian nan vất vả mà hệ cha ông trải qua vừa trào dâng niềm kính phục ý chí lĩnh vững vàng người lính vệ quốc – Cùng hướng lí tưởng, nếm trải khắc nghiệt chiến tranh, người lính chia sẻ cho tình thương u mức Chi tiết “miệng cười buốt giá” ấm lên, sáng lên tình đồng đội tinh thân lạc quan người chiến sĩ Rồi đến cử “thương tay nắm lấy bàn tay” thể tình thương yêu đồng đội sâu sắc Cách biểu lộ tình thương u khơng ồn mà thấm thía Trong buốt giá gian lao, bàn tay tìm đến để truyền cho ấm, truyền cho niềm tin, truyền cho sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi gian khổ Những nắm tay thay cho lời nói Câu thơ ấm áp lửa tình cảm thân thương! Nhà thơ phát tinh sức mạnh tinh thần ẩn sâu trái tim người lính Sức mạnh tinh thần ấy, sở cảm thông thấu hiểu sâu sắc lẫn tạo nên chiều sâu bền vững thứ tình cảm thầm lặng đỗi thiêng liêng 3.Ba câu thơ cuối tranh đẹp tình đồng chí: Đêm rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên chờ giặc tới Đầu súng trăng treo Ba câu thơ tả đêm phục kích giặc Nền tranh đêm – “rừng hoang sương muối”gợi cảnh tượng âm u, hoang vắng lạnh lẽo Không giá, rét theo đuổi mà bao nguy hiểm rình rập người chiến sĩ – Nổi bật thực khắc nghiệt người lính đứng cạnh bên chờ giặc tới nơi mà sống chết gang tấc Từ “chờ” nói rõ tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc họ Rõ ràng người lính đứng cạnh bên vững chãi, truyền cho ấm tình đồng chí trở thành lửa sưởi ấm họ để họ có sức mạnh vượt qua cái gian khổ, ác liệt, giá rét ấy… Tầm vóc người lính trở nên lớn lao anh hùng – Câu thơ cuối hình ảnh đẹp nhận từ đêm hành quân phục kích gi ặc người lính Đêm khuya, trăng vòm trời cao sà xuống thấp dần, vào vị trí tầm nhìn đó, vầng trăng treo đầu mũi súng người chiến sĩ phục kích chờ giặc.Rõ ràng, tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng mang đến cho người lính nét lãng mạn, cảm hứng thi sĩ thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.Trong hoàn cảnh gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, chết cận kề, tâm hồn nhậy cảm người chiến sĩ tìm thấy chất thơ bay bổng vẻ đẹp bất ngờ trăng Bốn chữ “Đầu súng trăng treo”chia làm hai vế làm nhịp thơ đột ngột thay đổi, dồn nén, nhịp lắc chông chênh, bát ngát…gây ý cho người đọc Từ “treo” tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai vật cách xa – mặt đất bầu trời, gợi liên tưởng thú vị, bất ngờ “Súng” biểu tượng chiến đấu, “trăng” biểu tượng đẹp, cho niềm vui lạc quan, cho bình yên sống Súng trăng hư thực, chiến sĩ thi sĩ, “một cặp đồng chí” tơ đậm vẻ đẹp cặp đồng chí đứng cạnh bên Chính tình đồng chí làm cho người chiến sĩ cảm thấy đời đẹp, thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu chiến thắng => Hiếm thấy hình tượng thơ vừa đẹp vừa mang đầy ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” Đây sáng tạo đầy bất ngờ góp phần nâng cao giá trị thơ, tạo dư vang sâu lắng lòng người đọc Suy nghĩ tình đồng chí: Như tình đồng chí thơ tình cảm cao đẹp thiêng liêng người gắn bó keo sơn chiến đấu vĩ đại lý tưởng chung Đó mối tình có sở vững chắc: đồng cảm người chiến sĩ vốn xuất thân từ người nông dân hiền lành chân thật gắn bó với ruộng đồng Tình cảm hình thành sở tình yêu Tổ Quốc, chung lí tưởng mục đích chiến đấu Hoàn cảnh chiến đấu gian khổ ác liệt lại tơi luyện thử thách làm cho mối tình đồng chí đồng đội người lính gắn bó, keo sơn Mối tình thiêng liêng sâu nặng, bền chặt tạo nên nguồn sức mạnh to lớn để người lính “áo rách vai”, “chân khơng giầy” vượt lên gian nguy để tới làm nên thắng trận để viết lên anh hùng ca Việt Bắc, Biên giới, Hồ Bình, Tây Bắc… tơ thắm thêm trang sử chống Pháp hào hùng dân tộc III – Kết luận: Bài thơ “Đồng chí” vừa mang vẻ đẹp giản dị lại vừa mang vẻ đẹp cao thiêng liêng, thơ mộng Cấu trúc song hành đối xứng xuyên suốt thơ làm lên hai gương mặt người chiến sĩ trẻ thủ thỉ, tâm tình, làm bật chủ đề tư tưởng: Tình đồng chí gắn bó keo sơn Chân dung người lính vệ quốc ngày đầu kháng chiến chống Pháp lên thật đẹp đẽ qua vần thơ mộc mạc, chân tình mà gợi nhiều suy tưởng Với đặc điểm đó, thơ xứng đáng tác phẩm thi ca xuất sắc đề tài người lính chiến tranh cách mạng văn học Việt Nam B Một số câu hỏi luyện tập Câu 1: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận em đoạn cuối thơ “Đồng chí” Chính Hữu (tham khảo phần phân tích) Câu hỏi tương tự: Sửa lỗi câu văn sau : Với hình ảnh « đầu súng trăng treo » diễn tả đầy sức gợi cảm mối tình tình đồng chí keo sơn bài thơ « đồng chí » sáng tác năm 1954 sau chiến thắng Việt Bắc Triển khai đoạn văn có câu chủ đề Câu 2: Phân tích hình ảnh người lính thơ “Đồng chí” – Bài thơ tình đồng chí cho ta thấy vẻ đẹp bình dị mà cao người lính cách mạng, cụ thể anh đội hồi đầu kháng chiến chống Pháp + Hồn cảnh xuất thân: họ người nơng dân nghèo từ hai miền đất xa nhau: “ nước mặn đồng chua”, “ đất cầy lên sỏi đá.” + Họ nghĩa lớn (hai chữ “mặc kệ” nói dứt khốt, mạnh mẽ lưu luyến với quê hương “giếng nước gốc đa ” + Họ trải qua gian lao, thiếu thốn cùng, sốt rét run người, trang phục phong phanh mùa đông lạnh giá => Những gian khổ làm bật vẻ đẹp anh đội: sáng lên nụ cười người lính (miệng cười buốt giá) + Đẹp họ tình đồng chí đồng đội sâu sắc, thắm thiết + Kết tinh hình ảnh người lính tình đồng chí họ tranh đặc sắc đoạn cuối thơ Câu 3.Theo em, tác giả đặt tên cho thơ tình đồng đội người lính “Đồng chí”? Đó tên tình cảm mới, đặc biệt xuất phổ biến năm cách mạng kháng chiến Đó cách xưng hơ phổ biến người lính, cơng nhân, cán từ sau Cách mạng Đó biểu tượng tình cảm cách mạng, người cách mạng thời đại Câu 4: Phân tích giá trị nghệ thuật hình ảnh hốn dụ mang tính nhân hố câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người lính” (Tham khảo tập làm vn) Cõu : 1.Giả sử em phải làm văn phân tích thơ Đồng chí, em xét xem phần thân làm có đợc trình bày theo dàn ý đại cơng dới không? Vì sao? Nếu thấy dàn ý cha em sửa lại cho hợp lí: a.Phân tích câu thơ đầu b Bài thơ nói lên tình đồng chí gắn kết ngời chiến sĩ chiến đầu đầy gian khổ c Bài thơ nêu lên hình ảnh đẹp vào đêm chờ giặc rừng đêm trăng lạnh Nhn xột dn ý: Khụng chia theo định: mục a chia theo bố cục; mục b, c chia theo nội dung Mục b chưa phân tích rõ sâu ý nghĩa cao đẹp tình đồng chí 10 câu thơ Mục c lạc ý, mang nặng tả cảnh, chưa xoay quanh vấn đề tình đồng chí Sửa lại dàn ý: a.Bảy câu đầu: lí giải tình đồng chí b.Mười câu tiếp theo: biểu cụ thể tình đồng chí c.Ba câu cuối cùng: biểu tượng đẹp đẽ giàu chất thơ tình đồng chí Câu Phân tích thơ để thấy rõ chủ đề đồng chí lên thơ Chính Hữu với nhiều dáng vẻ: Chủ đề đồng chí lên thơ Chính Hữu với nhiều dáng vẻ “Anh với tơi” riêng rẽ dòng thơ để nói cảnh ngộ nhau: “Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng nghèo đất cày lên sỏi đá”; lại chen lên đứng vào dòng: “Anh với tơi đơi người xa lạ/ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau” Từ riêng lẻ nhập thành “đơi”, thành chung khăng khít khó tách rời: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”/ Đêm rét chung chăn thành đơi tri kỷ” Đây hình ảnh đầy ắp kỉ niệm ấm áp tình đồng chí Câu thơ từ trải dài, cô đọng lại thành hai tiếng “Đồng chí!” vang lên thiết tha, ấm áp, xúc động tiếng gọi đồng đội khắc ghi lòng người hai tiếng mẻ, thiêng liêng Tình đồng chí giai cấp, từ chi tiết nhỏ đời sống: “âo anh rách vai/ Quần tơi có vài mảnh vá/ Miệng cười buốt giá/ Chân không giày” Trong buốt giá gian lao, anh chuyền cho ấm tình đồng đội: “Thương tay nắm lấy bàn tay” Những bàn tay khơng lời mà nói tất cả, anh sát cánh bên để tới chiều cao: “Đêm rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo” Cùng chung chiến hào, chung sống chết, biểu cao đẹp tình đồng chí Chính tình đồng chí khiến anh nguy hiểm gian lao thấy tâm hồn thản lãng mạn Và tình cảm xã hội thiêng liêng nhất, cội nguồn tình yêu nước, sức mạnh người Việt Nam Câu 7: Viết đoạn văn quy nạp (15 câu) : Tám câu thơ (Đồng chí – Chính Hữu) nói thật giản dị thiếu thốn kháng chiến Và tình đồng đội đầy mến thương tiếp thêm sức mạnh giúp họ vượt qua thử thách Gợi ý : – câu đầu : câu thơ dung dị nói gian khổ người lính : người nơng dân mặc áo lính giản dị, nghèo khó…áo rách, quần vá… hình ảnh thơ giản dị đời sống – Nói đến thiếu thốn người chiến sĩ câu thơ tiếp theo, ta thấy thiếu thốn đâu tồn riêng rẽ với hai cá thể anh tơi mà hồ nhập yêu thương gắn bó Nụ cười buốt giá, cười lạc quan, xua lạnh giá … nụ cười người cố gắng vượt qua rét buốt ruột buốt gan Hình ảnh thơ vừa tô đậm gian nan, thiếu thốn, vừa thể nghị lực vượt qua khó khăn anh lính vệ trọc (sốt rét – rụng tóc) =>Những câu thơ viết theo thể thơ tự dung dị với hình ảnh thơ chân thực giúp ta thêm hiểu chiến tranh qua, vất vả mà người lính nếm trải, vừa cảm phục khứ hào hùng… – Đến câu cuối khổ, nhịp thơ thay đổi, dài trầm lắng, âm điệu câu thơ lan toả bộc lộ tình cảm Đây hình ảnh cảm động bài, từ « thương » đứng đầu câu bộc lộ tình yêu da diết, sâu nặng người lí tưởng chiến đấu, họ nắm lấy bàn tay truyền cho ấm….Chân không giầy vùng rừng núi gập ghềnh, hiểm trở Áo rách, quần vá lạnh cắt da cắt thịt, tình đồng chí giúp họ vượt qua tất : « thương tay nắm lấy bàn tay » => Tình đồng đội tình người sức mạnh chiến thắng – câu thơ cuối kết lại hình ảnh đẹp, lãng mạn đến bất ngờ, thú vị hai âm : « Đầu súng trăng treo » Âm điệu câu thơ ngân vang, câu thơ mở ra, ánh trăng soi sáng khắp núi rừng Phải tình đồng chí, đồng đội đem lại cho họ khoảng lặng hoi đời lính gian nan BÀI 2: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH – PHẠM TIẾN DUẬT A Kiến thức cần nhớ Tác giả – Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, quê tỉnh Phú Thọ Sau tốt nghiệp đại học, năm 1964 vào đội, hoạt động tuyến đường Trường Sơn trở thành nhà thơ tiêu biểu phong trào thơ trẻ năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ – Thơ ông giàu chất liệu thực, chiến trường, thể sinh động, có giọng điệu ngang tàng, tinh nghịch, sơi nổi, tươi trẻ, làm sống lại hình ảnh hệ trẻ Trường Sơn khó khăn thời đánh Mỹ gian khổ – Phạm Tiến Duật thể hình ảnh hệ niên chiến tranh chống đế quốc Mỹ qua hình tượng gái niên xung phong anh đội tuyến đường Trường Sơn – Tác phẩm chính: Vầng trăng -Quầng lửa(1970), Thơ chặng đường ( 1971), Ở hai đầu núi (1981) Nhiều thơ vào trí nhớ công chúng bài: Trường Sơn Đông, Trường Sơn tây, Lửa đèn, Gửi em cô niên xung phong… Tác phẩm: a Hoàn cảnh – Bài thơ tiểu đội xe khơng kính rút từ tập thơ Vầng trăng -Quầng lửa tác giả Là tác phẩm đoạt giải thi thơ báo Văn nghệ (1969 – 1970) – Bài thơ đời thời kỳ kháng chiến chống Mĩ diiễn ác liệt Mĩ trút hàng ngàn, hàng vạn bom đường chiến lược Trường Sơn Trong đồn xe vận tải băng chiến trường Miền Nam phía trước b Nội dung – Bài thơ sáng tạo hình ảnh độc đáo: xe khơng kính, qua khắc hoạ bật hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, với tư hiên ngang, tinh thần dũng cảm, thái độ bất chấp khó khăn coi thường gian khổ hiểm nguy, niềm lạc quan sôi tuổi trẻ ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, trái tim yêu nước nồng nhiệt tuổi trẻ thời chống Mĩ c Nghệ thuật: – Thể thơ tự do, câu dài ngắn khác nhau, gieo vần tiếng cuối dòng thơ – Phương thức biểu đạt biểu cảm có gia tăng đáng kể yếu tố tự Điều tạo nhiều sở để biểu cảm đồng thời tăng sức phản ánh thực cho thơ – Tác giả đưa vào thơ chất liệu thực sinh động sống chiến trường, với ngôn ngữ giọng điệu giàu tính ngữ tự nhiên, khoẻ khoắn, có nét đặc biệt gần với văn xi, gần với lời nói bình thường hàng ngày Nét bật giọng điệu vui, tinh nghịch, lạc quan Nó làm nên chất trẻ thơ Phạm Tiến Duật nói riêng thơ chống Mĩ nói chung Phân tích nội dung thơ a Ý nghĩa nhan đề thơ Bài thơ có nhan đề dài, tưởng có chỗ thừa nhan đề lại thu hút người đọc vẻ lạ, độc đáo Nhan đề thơ làm bật rõ hình ảnh tồn bài: xe khơng kính Hình ảnh phát thú vị tác giả, thể gắn bó am hiểu nhà thơ thực dời sống chiến tranh tuyến đường Trường Sơn Nhưng tác giả thêm vào nhan đề hai chữ “Bài thơ”? Hai chữ “bài thơ” nói lên cách nhìn, cách khai thác thực tác giả: viết xe khơng kính thực khốc liệt chiến tranh, mà chủ yếu Phạm Tiêến Duật muốn nói chất thơ thực ấy, chất thơ tuổi trẻ Việt Nam dũng cảm, hiên ngang, vượt lên thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt chiến tranh b Hình ảnh xe khơng kính Trong thơ bật lên hình ảnh độc đáo: xe khơng kính băng chiến trường -Xưa nay, hình ảnh xe cộ, tàu thuyền đưa vào thơ thường “mĩ lệ hoá”, “lãng mạn hoá” thường mang ý nghĩa tượng trưng tả thực Người đọc bắt gặp xe tam mã thơ Pus-kin, tàu “tiếng hát tàu” Chế Lan Viên, đoàn thuyền đánh cá thơ tên Huy Cận – Ở thơ này, hình ảnh xe khơng kính miêu tả cụ thể, chi tiết thực Lẽ thường, để đảm bảo an tồn cho tính mạng người, cho hàng hố địa hình hiểm trở Trường Sơn xe phải có kính Ấy mà chuyện “xe khơng kính” lại mơt thực tế, xe “khơng kính” “khơng đèn”, “khơng mui” chạy băng tiền tuyến + Hai câu thơ mở đầu coi lời giải thích cho “sự cố” có phần khơng bình thường ấy: Khơng có kính khơng phải xe khơg có kính Bom giật, bom rung, kính vỡ rồi” Lời thơ tự nhiên đến mức buộc người ta phải tin vào phân bua chàng trai lái xe dũng cảm Chất thơ câu thơ vẻ tự nhiên đến mức khó ngờ ngơn từ Câu thơ gần với văn xi lại có giọng thản nhiên, ngang tàng ngày gây ý vẻ đẹp khác lạ Hình ảnh “bom giật, bom rung” vừa giúp ta hình dung vùng đất mệnh danh “túi bom” dịch vừa giúp ta thấy khốc liệt chiến tranh ngun nhân để xe vận tải khơng có kính – Những xe vốn không chiến tranh, phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng, tinh nghịch thích lạ Phạm Tiến Duật nhận đụơc đưa vào thơ thành hình tượng thơ độc đáo thời chiến tranh chống Mĩ Hơn nữa, viết người lái xe khơng gắn họ với hình ảnh xe, qua xe mà làm bật hình ảnh ngưới lái xe b Hình ảnh xe khơng kính làm bật hình ảnh chiến sĩ lái xe Trường Sơn.Thiếu phương tiện vật chất tối thiểu lại hội để người lái xe bộc lộ phẩm chất cao đẹp, sức mạnh tinh thần lớn lao họ, đặc biệt lòng dũng cảm, tinh thần bất chấp khó khăn, gian khổ *Trước hết tư hiên ngang, ung dung, bình tĩnh chiến trường hiểm nguy 10 – Lê Minh Khuê sinh năm 1940, quê huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá Trong kháng chiến chống Mĩ, gia nhập niên xung phong bắt đầu viết văn vào đầu năm 1970, chủ yếu viết sống chiến đấu tuôổ trẻ tuyến đường Trường Sơn Sau năm 1975, tác phẩm Minh Khuê bám sát chuyển biến đời sống xã hội người tinh thần đổi Lê Minh Khuê bút chuyên truyện ngắn Tác phẩm : Truyện « Những xa xôi » tác phẩm đầu tay LMK, viết năm 1971, lúc kháng chiến chống Pháp diễn ác liệt II Một số câu hỏi xoay quanh tác phẩm Câu : Giải thích nhan đề : Những ngơi xa xơi – Thoạt đầu, khơng có thật gắn bó với nội dung truyện Và gần đến cuối câu chuyện, hình ảnh xuất cảm xúc hồn nhiên, mơ mộng Phương Định, bầu trời thành phố – Ánh đèn điện lung linh xứ sở thần thiên câu chuyện cổ tích + Biểu cho cho tâm hồn hồn nhiên, mơ mộng, lãng mạn cô gái thành phố + Biểu cho khát vọng, ước mơ tâm hồn thiếu nữ sống bình, êm ả gần gũi khốc liệt chiến tranh, khơng khí bàng hồng bom đạn, tất trở nên xa vời + Ánh sáng thường nhỏ bé, không dễ nhận ra, không rực rỡ chói lồ mặt trời, khơng bàng bạc, thấm đẫm bao phủ mặt trăng Nhiều nhìn lên bầu trời, ta phải thật chăm phát – Và phải vẻ đẹp cô niên xung phong Và chúng lại « xa xơi », phải thật chăm nhìn thấy được, yêu quý trọng vẻ đẹp Câu : Tóm tắt nội dung cốt truyện nêu ý nghĩa truyện ? a Tóm tắt : Ba nữ niên xung phong làm thành tổ trinh sát mặt đường địa điểm tuyến đường Trường Sơn Họ gồm có : hai gái trẻ Định Nho, tổ trưởng chị Thao lớn tuổi chút Nhiệm vụ họ quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp bom địch gây ra, đánh dấu vị trí trái bom chưa nổ phá bom Công việc họ nguy hiểm ln phải đối mặt với thần chết lần phá bom phải làm việc ban ngày bom đạn quân thù tuyến đường ác liệt Tuy vậy, họ lạc quan yêu đời, có niềm vui hồn nhiên tuổi trẻ, giây phút thản, mơ mộng đặc biệt họ gắn bó, u thương tình đồng đội, dù người cá tính Cái hang đá chân cao điểm « ngơi nhà » họ lưu giữ kỉ niệm đẹp ba cô gái mở đường tháng ngày gian khổ mà anh hùng kháng chiến chống Mĩ b Ý nghĩa truyện : – Làm bật tâm hồn tỏng sáng, mơ mộng, tình thần dũng cảm, sống chiến đấu vô gian khổ, hi sinh hồn nhiên, lạc quan cô gái niên xung phong 169 tuyến đường Trường Sơn Đó hình ảnh đẹp, tiêu biểu hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ Câu : Truyện trần thuật từ nhân vật ? Việc chọn vai kể có tác dụng việc thể nội dung truyện ? – Truyện trần thuật từ thứ người kể chuyện nhân vật Sự lựa chọn kể phù hợp với nội dung tác phẩm tạo thuận lợi để tác giả miêu tả, biểu giới tâm hồn, cảm xcus suy nghĩ nhân vật Để cho nhân vật người kể lại câu chuyện thật hơn, cụ thể sinh động hơn, tạo cho người đọc cảm giác tin vào câu chuyện Và đây, truyện viết chiến tranh, tất nhiên phải có bom đạn, chiến đấu, hi sinh, truyện này, lên rõ giới nội tâm cô gái niên xung phong với vẻ đẹp tâm hồn hệ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ Đó cách lựa chnj kể tác giả – vai kể lại cô gái trẻ Hà Nội có cá tính nhiều mộng mơ với kỉ niệm đẹp thời thiếu nữ Câu : Tìm hiểu nét chung nét riêng ba nhân vật cô gái niên xung phong truyện a Nét chung : – Họ thuộc hệ gái niên xung phong thời kì kháng chiến chống Mĩ mà tuổi đời trẻ (như Phương Định vốn cô học sihh thành phố), có lí tưởng, tạm xa gia đình, xa mái trường, tự nguyện vào chiến trường tham gia cách vô tư, hồn nhiên Việc họ lấy hang đá làm nhà, coi cao điểm đầy bom đạn chiến trường hàng ngày đối mặt với chết gang tấc nói lên tất Nét chung khơng có mà nói đến nhiều tác phẩm khác « Gửi em, niên xung phong » Phạm Tiến Duật, « khoảng trời hố bom » Lâm Thị Mỹ Dạ truyện ngắn « mảnh trăng cuối rừng » Nguyễn Minh Châu… Tạo thành biểu tượng gương mặt đẹp đáng yêu cô gái mở dường thời kháng chiến chống Mĩ – Họ có phẩm chất chung chiến sĩ niên xung phong chiến trường : tinh thần trách nhiệm cao nhiệm vụ, lòng dũng cảm khơng sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó Có lệnh lên đường, tình nào, nguy hiểm khơng từ nan dù phải đối mặt với máy bay bom đạn quân thù, lên đường hoàn thành nhiệm vụ ( d/c – sgk) Khi đồng đội gặp tai nạn khẩn trương cứu chữa tận tình chăm sóc (câu chuyện Nho bị thương phá bom) Cuộc sống chiến đấu chiến trường thật gian khổ, nguy hiểm ln căng thẳng họ bình tĩnh, chủ động, lạc quan yêu đời, hang vang lên tiếng hát ba cô gái – Cùng ba cô gái trẻ với sống nội tâm phong phú đáng yêu : dễ cảm xúc, nhiều mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui, dễ buồn Họ thích làm đẹp cho sống mình, hồn cảnh chiến trường ác liệt Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm chép hát, Định thích ngắm gương, ngồi bó gối mơ mộng hát… Cả ba chưa có người yêu, sống hồn nhiên tươi trẻ (chi tiết trận mưa đá đến niềm vui trẻ trung ba cô gái « thưởng thức » viên đá nhỏ b Nét riêng : – Nho cô gái trẻ, xinh xắn, « trơng nhẹ, mát mẻ que kem trắng », có « cổ tròn cúc áo nhỏ nhắn » dễ thương khiến Phương Định « muốn bế lên 170 tay » Nho lại hồn nhiên – hồn nhiên cảu trẻ thơ : « vừa tắm suối lên, quần áo ướt, Nho ngồi, đòi ăn kẹo » ; bị thương nằm hang nhổm dậy, xoè tay xin viên đá mưa, máy bay giặc đến chiến đấu dũng cảm, hành động thật nhanh gọn : « Nho cuộn tròn gối, cất nhanh vào túi », Nho quay lưng lại chúng tôi, chụp mũ sắt lên đầu » … Và lần phá bom, cô bị sập hầm, đất phủ kín lên người – Phương Định trẻ trung Nho cô học sinh thành phố, nhạy cảm hồn nhiên, thích mơ mộng hay sống với kỉ niệm tuổi thiếu nữ vơ từ gia đình thành phố Ở đoạn cuối truyện, sau trận mưa đá tạnh, dòng thác kỉ niệm gia đình, thành phố trào lên xốy mạnh sóng tâm trí gái Có thể nói nét riêng cảu gái trẻ Hà Nội vào chiến trường tham gia đánh giặc, gian khổ giữ phong cách riêng người Hà Nội, trữ tình đáng u – Còn Thao, tổ trưởng, nhiều có trải hơn, mơ ước dự tính tương lai thiết thực hơn, khơng thiếu khát khao rung động tuổi trẻ « Áo lót chị thêu màu ».Chị lại hay tỉa đơi lơng mày mình, tỉa nhỏ tăm Nhưng công việc, gờm chị tính cương quyết, táo bạo ĐẶc biệt « bình tĩnh đến phát bực » : máy bay địch đến chị « móc bánh quy túi, thong thả nhai » Có ngờ người lại sợ máu vắt : « thấy máu, thấy vắt chị nhắm mắt lại, mặt tái mét ».VÀ khơng qn chị hát : nhạc sai bét, giọng chua, chị khơng hát trơi chảy Nhưng chị lại có ba sổ dày chép hát rỗi chị ngồi chép h át => Những nét riêng làm cho nhân vật sống đáng yêu Câu : Viết đoạn văn nêu cảm nhận nhân vật Phương Định (khoảng 12 -> 15 câu) Gợi ý : Triển khai ý sau : Phương Định hình ảnh tiêu biểu người gái Hà Nội vào chiến trường đánh giặc – Cơ trẻ , có thời học sinh hồn nhiên vô tư bên người mẹ ngày bình thành phố – Ngay chiến trường ác liệt, Phương Định không hồn nhiên, sáng : cô lên đời thường, thực với nét đẹp tâm hồn : nhạy cảm, hay mơ mộng thích hát ( Cảm xúc Đình trước mưa đá) – Là gái kín đáo tình cảm tự trọng thân (Hay ngắm mắt qua gương, biết đẹp anh đội để ý khơng tỏ săn sóc, vồn vã…., nét kiêu kì gái Hà thành) – Tình cảm đồng đội sâu sắc : yêu mến hai cô bạn tổ, yêu mến cảm phục tất chiến sĩ mà cô gặp tuyến đường Trường Sơn (Chăm sóc Nho Nho bị thương….) – Ngời lên phẩm chất đáng q : có trách nhiệm với cơng việc, dũng cảm, bình tĩnh, tự tin… – Truyện kể theo thứ (nhân vật kể nhân vật chính) phù hợp với nội dung truyện thể tâm trạng suy nghĩ nhân vật Tác giả am hiểu miêu tả sinh động nét tâm lí nữ niên xung phong 171 => Nhân vật Phương Định để lại lòng người đọc nỗi niềm đồng cảm, yêu mến kính phục phẩm chất tốt đẹp hệ trẻ Việt Nam kháng chiến chống Mỹ Đoạn văn mẫu : Là gái Hà Nội vào chiến trường đánh giặc, cô mang theo kỉ niệm đẹp thời học sinh vô tư lự bên người mẹ hình ảnh, kỉ niệm thân thương thành phố cô (1) Ở chiến trường năm, quen với thử thách nguy hiểm, giáp mặt hàng ngày với chết, cô không hồn nhiên, sáng ước mơ tương lai : nhạy cảm, mơ mộng thích hát(2) Cô hồn nhiên đến đáng yêu gặp mưa đá cao điểm : « Tơi chạy vào, bỏ bàn tay xoè Nho viên đá nhỏ Lại chạy ra, vui thích cuống cuồng Rồi mưa tạnh, thẫn thờ tiếc không nói »(3) Cùng với trận mưa đá ấy, kỉ niệm thời thiếu nữ lại trào lên cô « xốy mạnh sóng » hình ảnh thân thương gia đình, thành phố quê hương (4) Nó vừa niềm khao khát, vừa làm dịu mát tâm hồn hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt chiến trường (5) Là cô gái xinh đẹp, đầy nữ tính, biết điệu đà làm dáng lại kín đáo, tế nhị, có chiều sâu tình cảm tự trọng thân (6) Biết anh lính để mắt, điều khiến vui tự hào cô không tỏ vồn vã, săn đón, ln kín đáo đám đơng : « đứng xa, khoanh tay lại trước ngực nhìn nơi khác, mơi mìm chặt » (7) Cô yêu mến đồng đội, đặc biệt hai người bạn gái tổ, lo lắng sau lần phá bom : « Tơi phủi áo, căng mắt nhìn qua khói chạy theo chị Thao… Chi Thao vấp ngã Tôi đỡ chị… Tôi moi đất, bế Nho đặt lên đùi », chăm sóc đồng đội y tá(8) Cơ u mến cảm phục tất chiến sĩ mà cô gặp tuyến đường Trường Sơn (9) Trong suy nghĩ cô : « người đẹp nhất, thơng mình, can đảm cao thượng người mặc quân phục có ngơi mũ (10) Cuộc sống chiến đấu đối mặt với kẻ thù hàng ngày, thần Chết đe doạ giây phút rèn luyện cho cô gái Hà thành đức tính dũng cảm, gan dạ, tự tin để hồn thành nhiệm vụ (11) Cơng việc hàng ngày cô đồng đội nhiều nguy hiểm : phá bom, quả, có ngày », cơng việc khủng khiếp bóp nghẹt trái tim, nói chừng cơng việc gọn gàng, khô khốc, tĩnh nhẹ không, cô nghĩ cơng việc q giản dị cho có thú riêng : « có đâu thê khơng Đất bốc khói, khơng khí bàng hồng, máy bay ầm ì xa dần Thần kinh căng chão, tim đập bất chấp nhịp điệu, chận chạy mà khắp xung quanh có nhiều bom chưa nổ Có thể nổ bây giờ, chốc Nhưng định nổ » (12) Chiến tranh đạn bom giặc Mỹ làm cô lớn lên, trở thành dũng sĩ mạnh mẽ mà khơng biết : « quen Một ngày phá bom đến lần Ngày : ba lần Tơi có nghĩ đến chết Nhưng chết mờ nhạt, không cụ thể » (13) Thế đấy, cảm xúc, suy nghĩ chân thực cô truyền sang cho người đọc nỗi niềm đồng cảm, yêu mến kính phục (14).Tất tác giả kể chân thực, sinh động tự nhiên qua tâm lí nhân vật việc chi tiết có ý nghĩa truyện, nét tâm lí lại nhân vật nói lên qua vai kể nên lại thấm thía(15) Câu : Viết đoạn văn quy nạp (12 câu): « Những ngơi xa xôi » khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn niên Hà Nội qua hình ảnh Phương Định dũng cảm gan mà thật trẻo, mộng mơ Gợi ý : 172 – Đoạn văn giầu chất thơ (tâm trạng trước trận mưa đá) => cảm xúc bâng khuâng xao xuyến, niềm vui nỗi buồn đến, – Niềm tin lấp lánh ánh sáng xa xôi mà không gì, khơng lực tàn bạo, khắc nghiệt dập tắt – Trong cảm xúc bâng khng, xao động, thống qua PĐ, hình ảnh ngơi nhà, người mẹ, thân thuộc gần gũi đến hình ảnh lung linh ngơi mà tác giả lần nhắc đến, ánh sáng đèn điện ngỡ thực mà ảo Tất lên ánh sáng lung lính kí ức mộng mơ, thiếu nữ, dung dị người Hà Nội Câu : Trong truyện « Những ngơi xa xơi » có đoạn : « Khơng hiểu gắt nữa… bắn » Những câu văn thể hiện thực ? Nhận xét hiệu diễn đạt câu văn ? Gợi ý : – Nhịp điệu dồn dập câu văn đợt bom liên tiếp dội xuống, khói dồn vào hang => Góp phần tơ đậm thực – Sợ + lo lắng -> « gắt » – « Trên cao điểm vắng vẻ, có »=> Vẫn tiếp tục câu văn ngắn, ngắn, loạt câu đặc biệt diễn tả cách biệt người cao điểm – Câu văn « bom » đặt hai câu => dường bom ngăn cách Định đồng đội cô TỪ « » liên kết câu tựa ý nghĩ, suy nghĩ tình cảm gắn kết PĐịnh với Nho Thao Nhưng đồng thời ý nghĩ đồng đọi lại khiến cho PĐịnh bớt sợ, bớt cô đơn Cơ gái Hà Nội cảm thấy vững lòng thấy « Cao xạ đặt bên đồi » Tiếng súng cao xạ – tiếng người đồng chí khiến vững tâm => Đoạn văn vừa gợi khốc liệt chiến tranh, vừa diễn tả tâm trạng lo lắng bồn chồn PĐ đồng thời thể tình cảm, suy nghĩ tình đồng đội ấm áp ============================ TẬP LÀM VĂN Đề : Cảm nghĩ nhân vật Phương Định truyện ngắn « Những ngơi xa xôi » Lê Minh Khuê A Mở : – Giới thiệu đường Trường Sơn kháng chiến chống Mĩ – coi biểu tượng anh hùng chiến đấu giành độc lập tự – Nhà văn Lê Minh Khuê niên xung phong tuyến đường TS máu lửa – Những tác phẩm chị viết sống chiến đấu đội niên xung phong gây ý bạn đọc mà truyện ngắn « ngơi xa xơi » tác phẩm 173 – Truyện viết cô gái tổ trinh sát mặt đường làm nhiệm vụ phá bom tuyến đường TS đạn bom khốc liệt Phương Định, nhân vật kể chuyện nhân vật để lại nhiều ấn tượng đẹp tình cảm sâu sắc lòng người đọc B Thân Cảm nhận tính hồn nhiên, ngây thơ, tinh nghịch Phương Định – Phương Định nữ sinh thủ đô lịch bước vào chiến trường Phương Định có thời học sinh- thời áo trắng ngây thơ, hồn nhiên vô tư lự thật vui sướng ! Những hồi niệm cô thời học sinh thật đáng yêu sống cô chiến trường – Cơn mưa đá ngắn ngủi đột ngột xuất cuối truyện, sau trận phá bom đầy nguy hiểm thức dậy cô bao niềm vui thơ trẻ : cô nhớ mẹ, cửa sổ nhà, ngơi to bầu trời thành phố… Nó thức dậy kỉ niệm nỗi nhớ thành phố, gia đình, tuổi thơ bình Nó vừa niềm khao khát, vừa làm dịu mát tâm hồn hồn cảnh, khốc liệt nóng bỏng chiến trường – Những thử thách nguy hiểm chiến trường, khơng làm cô hồn nhiên sáng ước mơ tương lai Phương Định người gái nhậy cảm, hồn nhiên, hay mơ mộng thích hát – Cơ đem lòng say mê ca hát vào chiến trường TS ác liệt Cơ thích hát hành khúc đội, dân ca quan họ, dân ca Nga, dân ca Ý Giọng Phương Định hay nên « chị Thao thường u cầu hát » ? Định có tài bịa lời hát Chị Thao ghi vào sổ lời hát cô bịa ra… + Phương Định cô gái xinh xắn Cũng cô gái lớn, cô nhạy cảm quan tâm đến hình thức Chiến trường khốc liệt không đốt cháy tâm hồn nhạu cảm Cơ biết đẹp nhiều người để ý : « Tơi gái Hà Nội Nói cách khiêm tốn, tơi gái khá… » ; mặt tơi anh lái xe bảo « : Cơ có nhìn mà xa xăm » Điều làm thấy vui tự hào + Biết cánh lính trẻ để ý « khơng săn sóc, vồn vã », khơng biểu lộ tình cảm mình, chưa để lòng xao động : « thường đứng xa, khoanh tay lại trước ngực nhìn nơi khác, mơi mím chặt » Đó vẻ kiêu kì đáng u gái Hà Nội thú nhận : « chẳng qua điệu » – Cô yêu mến đồng đội mình, yêu mến cảm phục tất chiến sĩ mà cô gặp truyến đường Trường Sơn Cảm nhận chất anh hùng công việc cô – Là nữ sinh, Phương Định xung phong mặt trận, hệ « xẻ dọc TS cứu nước – mà lòng phơi phới dậy tương lai » để giành độc lập tự cho TQ Cô mà không tiếc tuổi xuân, nguyện dâng hiến cho Tổ quốc + Cơ kể : « chúng tơi có ba người Ba gái Chúng tơi hang chân cao điểm Con đường qua trước hang bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn Hai bên đường khơng có xanh Chỉ có thân bị tước khơ cháy Trên cao điểm trống trơn, cô bạn phải chạy ban ngày phơi vùng trọng điểm đánh phá máy bay địch 174 + Cơ nói cơng việc gọn gàng khơ khốc, tĩnh nhẹ khơng : « việc chúng tơi ngồi KHi có bom nổ chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ cần phá bom » + PĐnghĩ cơng việc q giản dị, cho thú riêng : « có đâu khơng : đất bốc khói, khơng khí bàng hoàng, máy bay ầm ĩ xa dần Thần kinh căng chão, tim đập bất chấp nhịp điệu, chân chạy mà không hay biết khắp xung quanh có nhiều bom chưa nổ Có thể nổ bây giờ, chốc Nhưng định nổ » Giản dị mà thật anh hùng Chiến tranh đạn bom làm cô lớn lên, trở thành dũng sĩ mạnh mẽ mà cô Thật đáng phục ! Cảm nhận tình thần dũng cảm phá bom đầy nguy hiểm – Lúc đến gần bom : + Trong khơng khí căng thẳng vắng lặng đến rợn người, cảm giác đến với cô làm khơng sợ : « tơi đến gần bom Cảm thấy ánh mắt cás chiến sĩ dõi theo mình, tơi khơng sợ Tơi khơng khom Các anh khơng thích kiểu khom đàng hồng mà bước tới » Lòng dũng cảm kích thích tự trọng + Và bên bom, kề sát với chết đến tức khắc, cảm giác cô trở nên sắc nhọn căng dây đàn : « lưỡi xẻng chạm vào bom Một tiếng động sắc đến gai người cứa vào da thịt tôi, tơi rùng thấy làm chậm Nhanh lên tí ! Vỏ bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành » Thần chết nằm chực chờ phút tay Cơ phải nhanh hơn, mạnh nó, khơng phép chậm chễ giây – Tiếp cảm giác căng thẳng chờ đợi tiếng nổ bom Thật đáng sợ cơng việc chọc giận Thần Chết Ai dám bom không nổ bây giờ, lúc Phương định lúi húi đào đào, bới bới Thế mà cô không run tây, tiếp tục cơng việc đáng sợ : « tơi cẩn thận bỏ gói thuốc xuống lỗ đào, châm ngòi Tơi khoả đất chạy lại chỗ ẩn nấp : liệu mìn có nổ, bom có nổ khơng ? Khơng làm cách để châm mìn lần thứ hai Nhưng bom nổ Một thứ tiếng kì qi đến váng óc Ngực tơi nhói, mắt cay mở Mùi thuốc bom buồn nôn Ba tiếng nổ Đất rơi lộp bộp, tan âm bụi Mảnh bom xé khơng khí, lao rít vơ hình đầu Bốn bom nổ Thắng ! Nhưng đồng đội bị bom vùi ! Máu túa từ cánh tay Nho, túa ra, ngấm vào đất Da xanh, mắt nhắm nghiền, quần áo đầy bụi… » Nhưng khơng khóc phút cần cứng cỏi người – Cái công việc khủng khiếp bóp nghẹt trái tim khơng đến lần đời mà đến hàng ngày : « Quen Một ngày phá bom đến năm lần Ngày : ba lần Tơi có nghĩ đến chết Nhưng chết mờ nhạt, không cụ thể » =>Cảm xúc suy nghĩ chân thực cô truyền sang cho người đọc nỗi niềm đồng cảm u mến kính phục Một nữ sinh nhỏ bé, hồn nhên, giàu mơ mộng nhạy cảm mà thật anh hùng, thật xứng đáng với kì tích khắc nghi tuyến đường TS bi tráng Một ngày năm tháng TS cô Những trang lịch sử TS quên ghi ngày C Kết luận 175 – Chúng ta tự hào chiến sĩ, niên xung phong TS Phương Định đồng đội cô Lịch sử kháng chiến chiến thắng hào hùng dân tộc thiếu gương cô hệ người đổ máu cho độc lập Tổ Quốc – Chúng ta yêu mến tự hào cô, biết ơn học tập tinh thần người cô công xây dựng đất nước hơm ==================== Đề : « Những ngơi xa xôi » Lê Minh Khuê vẻ đẹp tâm hồn tuổi trẻ Việt Nam kháng chiến chống Mĩ cứu nước, vừa có nét chung đáng quý, vừa mang nét riêng « ngơi xa xơi » Hãy phân tích Dàn ý A Mở : Cách : – Cuộc kháng chiến chống Mĩ qua… ánh sáng chói lọi ln tồn với lịch sử dân tộc ta qua tác phẩm văn học như… Và có người bình dị, làm nên kháng chiến ấy, người lính, niên xung phong, chiến sĩ vơ danh… « Những ngơi xa xơi » viết người Ba cô gái niên họp thành tổ trinh sát mặt đường… Họ sống chết Giản dị bình tâm Khơng nhớ mặt đặt tên Nhưng họ làm nên đất nước (Ngã ba Đồng Lộc) Cách : – Truyện « ngơi xa xơi » Lê Minh Khuê viết năm 1971, kháng chiến chống Mĩ diễn vô ác liệt – Truyện kể lại sống ba cô gái niên xung phong làm công tác trinh sát phá bom thông đường cao điểm Trường Sơn năm tháng chống Mĩ Qua thể ca ngợi tâm hồn phẩm chất cao đẹp người gái Việt Nam thời chống Mĩ : Hồn nhiên, sáng sống, dũng cảm chiến đấu lạc quan trước tương lai – Họ để lại ấn tượng sâu sắc, giúp người đọc nhận chiến thắng vinh quang dân tộc trước cường quốc lớn, có người làm việc hiến dâng tuổi xuân, máu cho đất nước B Thân Hoàn cảnh sống chiến đấu : – Họ hang chân cao điểm vùng trọng điểm tuyến đường Trường Sơn, tức nơi tập trung bom đạn nguy hiểm, ác liệt, ngày, 176 phải đối mặt với bom rơi, đạn nổ Có thương tích bom đạn giặc : đường bị đánh « lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn » tưởng sống bị huỷ diệt : « khơng có xanh » hai bên đường, « thân bị tước khô cháy »…Những rễ nằm lăn lóc, ngổn ngang đá to… han rỉ lòng đất » =>Quả thực khơ khốc đầy mùi chiến tranh, khơng có màu xanh sống, thấy tử thần ln rình rập – Công việc trinh sát, phá bom lại đặc biệt nguy hiểm Họ phải chạy cao điểm ban ngày, phơi vùng trọng điểm đánh phá máy bay địch để đo ước tính khối lượng đất đá bị bom địch đào xới, đếm bom chưa nổ dùng khối thuốc nổ đặt vào cạnh để phá Đó cơng việc phải mạo hiểm với chết, căng thẳng thần kinh, đòi hỏi dũng cảm bình tĩnh + Khơng khí chiến tranh khơng giống tương lai hay khứ có âm điệu riêng Chẳng hạn im lặng : « Cuộc sống dậy cho im lặng » Im lặng có nghĩa chết rình rập đâu đây, ập đến lúc Chưa hết, thực lúc n tĩnh, lúc có bom địch ? « Nghe tiếng bom đầu tiên, có đứa chết giấc, nằm dán xuống đất », « chúng tơi bị bom vùi ln Có bò cao điểm trở hang, cô thấy « hai mắt lấp lánh », « hàm lố lên » cười, khn mặt « lem luốc » Vẻ đẹp tâm hồn ba cô gái niên xung phong tuổi trẻ Việt Nam kháng chiến chống Mĩ a Những nét chung : Cả ba cô, cô đáng mến, đáng cảm phục – Họ thuộc hệ cô gái niên xung phong thời kì kháng chiến chống Mĩ mà tuổi đời trẻ (như Phương Định vốn cô học sinh thành phố), có lí tưởng, tạm xa gia đình, xa mái trường, tình nguyện vào nơi mà diễn nháy mắt, cách vô tư, hồn nhiên, cống hiến tuổi xuân Họ thực anh hùng không tự biết Nét chung khơng có mà nói đến nhiều tác phẩm khác « Gửi em, cô niên xung phong » Phạm Tiến Duật, « Khoảng trời hố bom » Lâm Thị Mỹ Dạ truyện ngắn « Mảnh trăng cuối rừng » Nguyễn Minh Châu… Tạo thành biểu tượng gương mặt đẹp đáng yêu cô gái mở đường thời kháng chiến chống Mĩ – Qua thực tế chiến đấu, ba gái có tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ, lòng dũng cảm khơng sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó Có lệnh lên đường, tình nào, nguy hiểm không từ nan dù phải đối mặt với máy bay bom đạn quân thù, lên đường hoàn thành nhiệm vụ ( d/c – sgk) + Nghe Phương Định kể lại lần phá bom : « tơi bom đồi Nho, hai lòng đường Chị Thao, chân hầm ba-ri-e cũ Cảnh tượng chiến trường trở nên « vắng lặng đến phát sợ » Đến với toạ độ chết, đến với bom cần phải phá nổ (mà khơng biết nổ vào lúc , cầu viện tâm linh cô gái (nhân vật tơi) giống ảo ảnh : « Các anh cao xạ có nhìn thấy chúng tơi khơng ? » Mặc dù « quen » Một ngày chúng tơi phá bom đến năm lần » hồi hộp dường không thay đổi Như cảm giác chờ bom phát nổ : tất đứng im, gió, nhịp tim lồng ngực Chỉ có đồng hồ : « Nó chạy, sinh động nhẹ nhàng đè lên số vĩnh cửu… » Quả bom có hai vòng tròn màu vàng nằm lạnh lùng bụi khô, đầu vùi xuống đất Thần chết đợi 177 chờ Vỏ bom nóng Định dùng lưỡi xẻng đào đất, có lúc lưỡi xẻng chạm vào bom Có lúc Định « rùng » cảm thấy lại làm chậm ! Hai mươi phút trôi qua Tiếng còi chị Thao rúc lên,, Định cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống lỗ đào, châm ngòi vào dây mìn … tiếng khơng khí Đất rơi lộp bộp Bom nổ váng óc, ngực đau nhói, đơi mắt cay mở Mồ hôi thấm vào môi, cát lạo xạo miệng Nguy hiểm, căng thẳng kể xiết… Chị Thao vấp ngã, Nho bị thương Bom nổ, hầm sập, chị Thao Định phải moi đất bế Nho lên Máu túa ra, ngấm vào đất »…Định rửa vết thương cho Nho, tiêm thuốc, pha sữa cho Nho, chị Thao nghẹn ngào… + Cuộc sống chiến đấu chiến trường thật gian khổ, nguy hiểm ln căng thẳng họ bình tĩnh, chủ động, lạc quan yêu đời Phương Định cho biết : « Tơi có nghĩ đến chết Nhưng chết mờ nhạt, không cụ thể… » =>Phải nói đoạn văn trả cảnh phá bom cao điểm, Lê Minh Khuê sử dụng bút pháp thực để tái lại cảnh phá bom vô nguy hiểm, dựng nên tượng đài khí phách anh hùng lẫm liệt tổ trinh sát mặt đường từ người xương thịt Chị Thao, Nho, Định xa xôi sáng ngời lên sắc xanh khói lửa đạn bom Chiến công thầm lặng họ với năm tháng lòng người nữ anh hùng ngã ba Đồng Lộc : « Đất nước nhân hậu Có nước trời xoa dịu vết thương đau Em nằm đất sâu Như khoảng trời nằm yên đất Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng Những ngời chói, lung linh… (Khoảng trời hố bom – Lâm Thị Mỹ Dạ) – Họ cô gái trẻ với sống nội tâm phong phú đáng yêu : dễ cảm xúc, nhiều mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui, dễ buồn Họ thích làm đẹp cho sống mình, hồn cảnh chiến trường ác liệt Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm chép hát, Định thích ngắm gương, ngồi bó gối mơ mộng hát… Cả ba chưa có người yêu, sống hồn nhiên tươi trẻ Không lúc họ không nhớ Hà Nội Một trận mưa đá bất ngờ trở thành nỗi nhớ : « mà tơi nhó đấy, mẹ tôi, cửa sổ, to bầu trời thành phố » Nỗi nhớ nối dài, khứ, hôm khát vọng mai sau – Những kỉ niệm sống dậy khoảng sáng tâm hồn trẻo, ngây thơ, dịu dàng Những xúc cảm hồn nhiên nguồn sống, điểm tựa, giúp họ thêm vững vàng, sức mạnh vượt qua khó khăn tưởng chừng khơng thể vượt qua « Khoảng trời xanh » thơ « Phạm Tiến Duật » khoảng trời xanh kí ức có sức mạnh vơ hình đặc biệt tâm hồn trí thức đường trận => Quả thực, gái mang tính cách tưởng khơng thể tồn : vô gan dạ, dũng cảm chiến đấu mà hồn nhiên, vô tư sống Những người họ thật đáng trân trọng ! b Nét riêng : 178 – Mỗi người thể chung theo cách riêng + Chị Thao, tổ trưởng, nhiều có trải hơn, mơ ước dự tính tương lai thiết thực hơn, không thiếu khát khao rung động tuổi trẻ « Áo lót chị thêu màu ».Chị lại hay tỉa đơi lơng mày mình, tỉa nhỏ tăm Nhưng công việc, gờm chị tính cương quyết, táo bạo ĐẶc biệt « bình tĩnh đến phát bực » : máy bay địch đến chị « móc bánh quy túi, thong thả nhai » Có ngờ người dày dạn trước sống chết hàng ngày lại sợ máu, sợ vắt: « thấy máu, thấy vắt chị nhắm mắt lại, mặt tái mét ».Và khơng qn chị hát : nhạc sai bét, giọng chua, chị chăm chép hát dù chẳng thuộc nhạc, giọng lại chua, chị không hát trơi chảy chị lại có ba sổ dày chép hát rỗi chị ngồi chép h át + Nho cô gái trẻ, xinh xắn, « trơng nhẹ, mát mẻ que kem trắng », có « cổ tròn cúc áo nhỏ nhắn » dễ thương khiến Phương Định « muốn bế lên tay » Nho thích tắm suối khúc suối chứa bom nổ chậm hồn nhiên – hồn nhiên trẻ thơ : « vừa tắm suối lên, quần áo ướt, Nho ngồi, đòi ăn kẹo » Hồn nhiên lại bình thản vơ bị thương : « Khơng chết đâu Đơn vị làm đường mà Việc phải khiến cho nhiều người lo lắng » Ngay lúc đau đớn gặp mưa đá, Nho nhổm dậy, môi mở xoè tay xin viên đá mưa : « Nào, mày cho tao viên » Đặc biệt, máy bay giặc đến chiến đấu dũng cảm, hành động thật nhanh gọn : « Nho cuộn tròn gối, cất nhanh vào túi », Nho quay lưng lại chúng tôi, chụp mũ sắt lên đầu » … Và lần phá bom, cô bị sập hầm, đất phủ kín lên người Có lẽ với người gái ấy, sống cao chết + Phương Định cô gái để lại nhiều ấn tượng sâu sắc lòng ta Phương Định trẻ trung Nho cô học sinh thành phố xinh đẹp, dũng cảm lửa đạn, giàu yêu thương đồng đội Cô nhạy cảm hồn nhiên, thích mơ mộng hay sống với kỉ niệm tuổi thiếu nữ vô từ gia đình thành phố (d/c) Ở đoạn cuối truyện, sau trận mưa đá tạnh, dòng thác kỉ niệm gia đình, thành phố trào lên xốy mạnh sóng tâm trí gái Có thể nói nét riêng cô gái trẻ Hà Nội vào chiến trường tham gia đánh giặc, gian khổ giữ phong cách riêng người Hà Nội, trữ tình đáng yêu  Những nét riêng làm cho nhân vật sống đáng yêu Trái tim đỏ rực họ « ngơi xa xơi » mãi lung linh, toả sáng C Kết luận – Chiến tranh qua đi, sau ba mươi năm, đọc truyện « Những ngơi xa xơi » Lê Minh Khuê, ta sống lại năm tháng hào hùng đất nước Nhà văn khiến lòng ta sống lại hình ảnh tuyệt đẹp chiến cơng phi thường tổ trinh sát mặt đường, Định, Nho, Thao, hàng ngàn, hàng vạn cô niên xung phong thời chống Mĩ Chiến công thầm lặng họ mãi ca Lập bảng thống kê thơ học Tác phẩm Tác giả Đồng chí Chính Hữu Hồn cảnh Thể loại 1948 Thơ Nội dung Nghệ thuật – Tình đồng chí – Chi tiết, hình 179 (Là tiêu biểu viết người lính cách mạng văn học thời kì kc chống Pháp (19461954) (Sinh 1926 Nhà thơ quân độ trưởng thành từ hai k.c chống Pháp chống Mĩ) (Sau tự tác giả đồng đội tham gia chiến đấu chiến dịch Việt Bắc – Thu đông) người lính dựa sở chung cảnh ngộ lí tưởng chiến đấu thể thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc hồn cảnh, góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh vẻ đẹp tinh thần người lính cách mạng ảnh, giản thực, giàu cảm ngôn ngữ, dị, chân cô đọng, sức biểu – Hình ảnh thơ sáng tạo vừa thực vừa lãng mạn: “đầu súng trăng treo” – Hình tượng người lính cách mạng gắn bó keo sơn họ tạo thành sức mạnh vẻ đẹp tinh thần anh đội cụ Hồ Tiểu đội PhạmTiến xe khơng Duật kính (Sinh 1941, (Giải là1trongnhữn báo g gương mặt văn nghệ tiêu biểu năm hệ nhà 1969 thơ trẻ thời Nằm chống Mĩ cứu tập nước) “Vầng trăng quầng lửa”) 1969 (Thời kì ác liệt chiến tranh chống Mĩ) Tự – Bài thơ khắc họa hình ảnh độc đáo: xe khơng có kính -Tứ thơ độc đáo: xe khơng kính – Giầu chất liệu – Qua khắc họa thực chiến bật hình ảnh trường người lính lái – Ngơn ngữ, xe Trường Sơn với giọng điệu mang tư hiên ngang, nét riêng tự tinh thần lạc quan, nhiên, khoẻ dũng cảm, bất chấp khoắn, vui tếu khó khăn nguy hiểm có chút ngang ý chí chiến đấu tàng; lời thơ gần giải phóng Miền với lời văn xi, Nam lời nói thường ngày Đồn thuyền đánh cá Huy Cận (1919 -2005) Là nhà thơ (In tiêu biểu tập thơ thơ “Trời đại VN Ông ngày tham gia 1958 chữ – Thể hài hoà thiên nhiên (Trong người lao động, chuyến bộc lộ niềm vui, thực tế niềm tự hào nhà dài ngày thơ trước đất nước vùng sống mỏ 180 -Nhiều hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ – Sáng tạo hình ảnh thơ liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc lại sáng) mạng từ trước 1945) Quảng Ninh) Bếp lửa BằngViệt 1963 (In tập thơ “Hương bếp lửa” tập thơ đầu tay) (Sinh 1941 ( Khi tác giả sinh viên học ngành luật Liên Xô) Thuộc hệ nhà thơ trưởng thành thời kì kc chống Mĩ) đáo – Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan chữ Qua hồi tưởng suy ngẫm người cháu trưởng thành, thơ gợi lại kỉ niệm đầy xúc động người bà tình bà cháu đồng thời thể lòng kính yêu trân trọng biết ơn người cháu bà gia đình, quê hương, đất nước – Kết hợp biểu cảm với miêu tả, tự bình luận – Hình ảnh thơ sáng tạo, giàu ý nghĩa biểu tượng: bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa để khơi gợi kỉ niệm, cảm xúc suy nghĩ bà tình bà cháu Khúc hát Nguyễn Khoa ru Điềm (Sinh 1943 em bé Nhà thơ trưởng thành kc chống Mĩ) 1971 Tám (khi ông tiếng (hát công tác ru) chiến khu miền tây Thừa Thiên) – Tình yêu thương gắn liền với tình yêu nước, với tinh thần chiến đấu người mẹ miền tây Thừa Thiên ước vọng người mẹ dân tộc Tà ôi kháng chiến chống Mĩ cứu nước – Giọng điệu thơ thiết tha, ngào, trìu mến Ánh Trăng 1978 – Bài thơ lời nhắc nhở năm tháng gian lao qua đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bình dị, hiền hậu – Giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm Bài thơ Kết hợp yếu tố trữ tình tự Nguyễn Duy (1948 Gương (Tập thơ mặt tiêu biểu “Ánh lớp nhà trăng” thơ trẻ thời chống Mĩ cứu trao giải nước) A hội nhà văn VN năm 1984) (3 năm sau ngày giải phóng hồn tồn Miền Nam, thống đất nướ, TP Năm tiếng – Từ người sống nhớ nghĩa 181 đó, gợi nhắc đọc thái độ “ng nước nguồn”, ân thuỷ chung – Bố cục đặc sắc: hai lời ru đan xen khổ thơ tạo nên khúc hát ru trữ tình, sâu lắng HCM) Con cò khứ Chế Lan 1962 (in Viên tập “Hoa (1920- 1989) ngày ( Là nhà thơ thường, tên tuổi hàng chim báo đầu bão” – thơ Việt Nam 1967) kỉ 20) Tự Mùa Thanh Hải xuân nho (1930-1980) nhỏ Nhà thơ xứ (được Huế, phổ bút có cơng nhạc) XD văn học cách mạng miền Nam từ ngày đầu) 1980 năm chữ – Bài thơ tiếng lòng tha thiết u mến gắn bó với đất nước, với đời, thể ước nguyện chân thành nhà thơ đươợ cống hiến cho đất nước, góp mùa xn nhỏ đời vào mùa xn lớn dân tộc Thể thơ chữ có nhạc điệu sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca: hình ảnh đẹp giản dị, so sánh ẩn dụ sáng tạo Viếng lăng Bác Viễn Phương 1976 ( Sinh 1928 (Bài thơ sáng tác dịp Viễn Phương thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ Ngay sau kc chống Mĩ kết thúc, miền Tám chữ Bài thơ thể lòng thành kính niềm xúc động sâu sắc nhà thơ người Bác Hồ vào lăng viếng Bác Giọng điệu trang trọng thiết tha, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp gợi cảm; ngơn ngữ bình dị, đúc (in tập “Như mây mùa xuân” – 1978) Là bút có mặt sớm lực lượng văn – Là nghệ giải phóng miền Nam thời kì thơ chống Mĩ cứu cảm động nước) xuất sắc viết lãnh tụ HCM (Bài thơ viết không trước nhà thơ qua đời) Từ hình tượng cò lời hát ru, ngợi ca tình mẹ ý nghĩa lời ru đời sống người – Vận dụng sáng tạo hình ảnh giọng điệu lời ru ca dao, có câu thơ đúc kết suy ngẫm sâu sắc -Hình ảnh cò mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc 182 Nam hồn tồn giải phóng) Sang thu Hữu Thỉnh Nói với Sau 1975 Năm chữ (Sinh 1942 Là tổng thư kí hội Nhà Văn VN) Bài thơ gợi lại biến chuyển thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu qua cảm nhận tinh tế nhà thơ HÌnh ảnh thiên nhiên gợi tả nhiều cảm giác tinh nhạy, ngơn ngữ xác, gợi cảm Y Phương Bằng lời trò chuyện với con, thơ thể tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ quê hương dân tộc Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống vẻ đẹp tâm hồn dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống , với quê hương ý chí vươn lên sống Cách nói giầu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu xa (Sinh 1949 Là nhà thơ dân tộc Tày Chủ tịch hội văn học NT Cao Bằng) Sau 1975 Tự 183 … mạng, đồng thời nhà thơ tiêu biểu thơ đại Việt Nam từ sau năm 1945 – Thơ Huy cận sau cách mạng tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu sống Thi n nhiên, vũ trụ nguồn cảm hứng dồi thơ Huy Cận mang nét… đẹp….để nước nhỏ Việt Nam chiến thắng cường quốc lớn… Phải câu trả lời …? ) III – Kết luận : “Bài thơ tiểu đội xe khơng kính” thơ tiêu biểu văn học Việt Nam thời chống Mĩ Bài thơ gợi lại bao kỷ… năm 1919, quê hà Tĩnh Ông năm 2005 Hà Nội – Huy Cận bút tiếng phong trào thơ với tập thơ “Lửa thi ng” – Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 Sau cách mạng tháng Tám, ông giữ nhiều trọng trách

Xem thêm :  Cây hoa sen đá là gì, có tác dụng, ý nghĩa gì, hợp tuổi nào, mệnh nào?

– Xem thêm –

Xem thêm: Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam thi vào 10, Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam thi vào 10


Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống

Related Articles

Back to top button