Kỹ Năng Sống

Soạn bài sự phát triển của từ vựng

Với bài Soạn Sự phát triển của từ vựng (Tiếp theo) Trang 72-75 đầy đủ và chi tiết nhất giúp các em học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi và chuẩn bị bài ở nhà.

Soạn Sự phát triển của từ vựng (Tiếp theo) Trang 72-75 Ngữ văn 9 Tập 1

I. TẠO TỪ NGỮ MỚI

Câu 1(Soạn sự phát triển của từ vựng): Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ mới nào được tạo nên từ cơ sở các từ sau: “điện thoại, kinh tế, di động, sỡ hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ”. Giải thích nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó.

Trả lời:

+ Với sự phát triển của từ vựng gần đây có những từ mới được tạo nên từ các từ “điện thoại, kinh tế, di động, sỡ hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ”. Những từ đó có nghĩa là:

– Điện thoại thông minh: là khái niệm để chỉ các loại thiết bị di động kết hợp điện thoại di động các chức năng điện toán di động vào một thiết bị. Chúng được phân biệt với điện thoại phổ thông bởi khả năng phần cứng mạnh hơn và hệ điều hành di động mở rộng, tạo điều kiện cho phần mềm rộng hơn, internet (bao gồm duyệt web qua băng thông rộng di động) và chức năng đa phương tiện (bao gồm âm nhạc, video, máy ảnh và chơi game), cùng với các chức năng chính của điện thoại như cuộc gọi thoại và nhắn tin văn bản.

– Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.

– Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng đế thu hút vốn và công nghê nước ngoài, với những chính sách có ưu đãi.

– Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (Artificial intelligence – viết tắt là AI) là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính (Computer science). Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người.

Câu 2(Soạn sự phát triển của từ vựng): Những từ ngữ mới được cấu tạo theo mô hình x + tặc như không tặc, hải tặc. Hãy tìm những từ ngữ có thế dẫn đến những từ ngữ mới xuất hiện theo mô hình đó.

Trả lời:

Xem thêm :  Những lời khuyên bổ ích trong cuộc sống, 10 lời khuyên hữu ích cho bản thân

Những từ được cấu tạo theo mô hình x + Tặc là:

  • Lâm tặc là cách gọi để chỉ những người khai thác rừng trái phép, họ chặt rừng cho nhiều mục đích khác nhau nhưng chủ yếu là để kinh doanh. Những hành động của họ thường gây tác hại cho cân bằng sinh thái, môi trường rất lớn
  • Tin tặc dùng để chỉ những kẻ thâm nhập vào mạng máy tính của người khác một cách trái phép để lấy thông tin, làm hỏng tổ chức dữ liệu, phá huỷ chương trình.
  • Đạo tặc chỉ những kẻ ăn trộm ăn cắp của người khác.
  • Cẩu tặc chỉ những kẻ chuyên đi bắt trộm chó.

II. MƯỢN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Câu 1(Soạn sự phát triển của từ vựng): Hãy tìm những từ Hán Việt trong hai đoạn trích sau đây:

Trả lời:

Những từ Hán Việt trong hai đoạn trích trên là:

  • Trong câu a) có: Có những từ Hán Việt sau: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
  • Trong câu b) có từ: Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc (không kể các tên riêng trong đoạn trích).

Câu 2: Tiếng Việt dùng những từ ngữ nào để chỉ những khái niệm sau:

a) Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong.

b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hóa (Chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị yếu của khách hàng…)

Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

Trả lời:

a) Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong: Bệnh AIDS.

b) Nghiên cứu một cách có hệ thông những điều kiện để tiêu thụ hàng hóa, chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng…: Ma-két-ting.

– AIDS (a) và Ma-két-ting (b) là những từ mượn của tiếng nước ngoài. Trong nhiều trường hợp, mượn từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những khái niệm mới xuất hiện trong đời sống của người bản ngữ là cách thức tốt nhất.

III. LUYỆN TẬP

Câu 1: Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới theo kiểu x + tặc ở trên.

Trả lời:

Xem thêm :  Thuyết minh về thể loại truyện ngắn

Hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới theo kiểu x + tặc ở trên là:

  • X + Gia: Nhiếp ảnh gia, phi hành gia, thương gia, nghệ thuật gia, ảo thuật gia.
  • X + Sĩ: Ca sĩ, giáo sĩ, nghệ sĩ, nhạc sĩ, y sĩ, dược sĩ

Câu 2: Tìm năm từ ngữ mới được phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ đó.

Trả lời:

+ Những từ mới được phổ biến gần đây là:

  • Tiền kỹ thuật số(hoặc tiền điện tử) là tiền hoặc các tài sản tương đương tiền được lưu trữ, quản lý và trao đổi trên các hệ thống thiết bị điện tử kỹ thuật số, đặc biệt là qua mạng internet.
  • Thương mại điện tử: chính là hoạt động mua bán sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua Internet và các phương tiện điện tử khác. Các giao dịch này bao gồm tất cả các hoạt động như: giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và giao hàng.
  • Gen Z (thế hệ Z) là cụm từ để nói đến nhóm người được sinh trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2012. Ngoài Gen Z thì thế hệ trẻ đến tuổi trưởng thành trong thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21.
  • Chuyển đổi số là sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật số vào tất cả các lĩnh vực của một doanh nghiệp, tận dụng các công nghệ để thay đổi căn bản cách thức vận hành, mô hình kinh doanh và cung cấp các giá trị mới cho khách hàng của doanh nghiệp đó cũng như tăng tốc các hoạt động kinh doanh.
  • Sốc văn hoá là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự lo lắng và những cảm xúc (như ngạc nhiên, mất phương hướng, bối rối, v.v…) mà một người cảm thấy khi phải hoạt động trong một nền văn hóa hay môi trường xã hội hoàn toàn khác, ví dụ như ở nước ngoài. Nó nảy sinh từ những khó khăn trong việc hòa nhập với nền văn hoá mới, là nguyên nhân của việc khó lòng nhận thức cái gì là thích hợp và cái gì không. Tình trạng này thường đi đôi với sự căm ghét (vì lý do đạo đức hay mỹ học) đối với một số khía cạnh nhất định của nền văn hoá mới lạ hoặc khác biệt kia.

Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học chỉ rõ các từ sau từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các ngôn ngữ Châu Âu: mãng xà, xà phòng, biên phòng, ô tô, tham ô, tô thuế, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, phê phán, phê bình, ca nô, ca sĩ, nô lệ.

Trả lời:

Xem thêm :  Những câu thơ chế hài hước về tình yêu vui nhộn, độc đáo, bá đạo hay nhất

– Những từ ngữ mượn của tiếng Hán là: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.

– Những từ ngữ mượn của Châu Âu là: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, ca nô.

Câu 4: Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng và thảo luận vấn đề: Từ vựng của một ngôn ngữ có thể thay đổi được hay không?

Trả lời:

*Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo hai cách:

+ Phát triển nghĩa của từ ngữ.

+ Phát triển số lượng của từ ngữ.

Hầu hết các từ ngữ khi mới hình thành chỉ có một nghĩa. Qua quá trình phát triển từ ngữ có thêm những nghĩa mới.

*Thảo luận vấn đề: từ vựng của một ngôn ngữ có thể thay đổi hay không?

– Cần khẳng định: từ vựng cùa một ngôn ngữ luôn luôn thay đổi.

– Vì sao? Các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội luôn luôn thay đổi, phát triển. Nhận thức của con người cũng vận động, thay đổi và phát triển theo. Từ vựng thay đổi và phát triển để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người trong xã hội. Chẳng hạn khi khoa học kĩ thuật phát triển, đạt độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao; công nghệ dựa trên cơ sở đó được gọi là công nghệ cao…


Soạn bài Sự phát triển của từ vựng tiếp theo trang 72 SGK ngữ văn 9 tập 1


Soạn bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo) siêu ngắn ngắn nhất ngữ văn lớp 9 với đầy đủ các nội dung cần thiết và bám sát nội dung SGK đảm bảo hay và siêu ngắn.
Xem chi tiết bài soạn tại đây: http://loigiaihay.com/soanbaisuphattriencuatuvungtieptheosieunganc441a70980.html
Mở đầu: 0:00
I. Tạo từ ngữ mới
Câu 1: 0:15
Câu 2: 1:23
Ghi nhớ I: 2:06
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: 2:16
III. Luyện tập
Câu 1: 3:41
Câu 2: 4:11
Câu 3: 5:00
Câu 4: 5:40

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống

Related Articles

Back to top button