Kỹ Năng Sống

Top 5 bài soạn “sự phát triển của từ vựng” lớp 9 hay nhất

Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội. Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Sự phát triển của tiếng Việt cũng như ngôn ngữ nói chung được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Bài học “Sự phát triển của từ vựng” trong chương trình Ngữ văn lớp 9 sẽ giúp các em học sinh nắm được sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng từ đó hiểu được từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. Sự phát triển của từ vựng được diễn ra theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ. Mời các bạn tham khảo 1 số bài soạn “Sự phát triển của từ vựng” hay nhất mà TopChuan.com đã tổng hợp trong bài viết dưới đây để chuẩn bị tốt nhất nội dung tiết học.

Bài soạn “Sự phát triển của từ vựng” số 3

I. Kiến thức cơ bản

1. Từ vựng là lĩnh vực năng động nhất của ngôn ngữ. Nó thể hiện ở chỗ:

– Luôn phát triển thêm những nghĩa mới từ nghĩa đã có.

– Nảy sinh những từ ngữ mới.

2. Khi nghĩa mới được hình thành mà nghĩa cũ không mất đi thì cấu trúc nghĩa của từ trở nên phong phú hơn, ta gọi là từ nhiều nghĩa

3. Có hai phương thức phát triển nghĩa: ẩn dụ và hoán dụ

4. Có những nghĩa chuyển được hình thành từ rất lâu, nay không nhận ra nữa. Nhưng cũng có nghĩa chuyển mới hình thành, có thể nhận ra.

II. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
Câu 1 (Trang 55 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu có câu: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Cho biết từ Kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này theo nghĩa Phan Bội Châu đã dùng hay không? Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?
Trả lời
Từ kinh tế trong câu thơ “Bia tay ôm chặt bồ kinh tế” (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác – Phan Bội Châu) là lời nói tắt của cụm từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời. Ngày nay, chúng ta không dùng từ kinh tế theo nghĩa như Phan Bội Châu, mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra.
Như vậy, nghĩa của một từ ngữ có thể phát triển, thay đổi, nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới được hình thành.

Câu 2 (Trang 55 sgk Ngữ văn 9 tập 1)
Đọc kĩ các câu sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm
a.
Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu a ma tơ giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngày xuân em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
b.
Được lời như cởi tấm lòng

Giở kim thoa với khăn hồng trao tay
Cũng như như hành viện xưa nay

Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.
Cho biết nghĩa từ xuân, tay trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
Trả lời
a) Xuân (chơi xuân): mùa chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ, mùa mở đầu một năm (nghĩa gốc).
• Xuân (ngày xuân): thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển).
b) Tay (trao tay): bộ phận phía trên cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc).
• Tay (tay buôn người): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề (nghĩa chuyển).

Luyện tập
Câu 1 (Trang 56 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định:
– Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa gốc.
– Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
– Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
a. Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khoẻ Phù Đổng”.
c. Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(Ca dao)
d. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Tìm nghĩa của từ “chân” trong các câu.
Trả lời
a) Chân (chân sau): từ chân được dùng với nghĩa gốc.
b) Chân (có chân): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
c) Chân (kiềng ba chân): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
d) Chân (chân mây): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn du. Câu 2 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: tra a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua.
Trả lời – Trà (nghĩa gốc): búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống.
– Trà Atisô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tim sen, trà khổ qua. Từ trà được dùng với nghĩa chuyển, có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng, khô, dùng để pha nước uống.

Câu 3 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)
Dựa vào những cách dùng từ như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng, … hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.
Trả lời
Đồng hồ (nghĩa gốc): dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác.
• Đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng: Từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những dụng cụ để đo lường (có bề ngoài giống đồng hồ.)

Câu 4 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)
Tìm ví dụ đế chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
Trả lời
a) Hội chúng (nghĩa gốc): tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.
• Hội chứng (nghĩa chuyền): tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi: hội chứng của tình trạng suy giảm đạo đức học đường.
b) Ngân hàng (nghĩa gốc): tổ chức kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
• Ngân hàng (nghĩa chuyển): kho lưu trữ: ngân hàng máu, ngân hàng đề thi.
c) Sốt (nghĩa chuyển): ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu nên khan hiếm, tăng giá nhanh: Cơn sốt đất…

Xem thêm :  Viết cho những ngày vắng anh

Câu 5 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Trả lời
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy 1 mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phương – Viếng lăng Bác)
– Từ Mặt Trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu từ ẩn dụ.
– Đây không phải là hiện tượng từ nhiều nghĩa vì sự chuyền nghĩa của từ Mặt Trời trong câu thơ thứ hai chỉ tính chất tạm thời.

Bài soạn “Sự phát triển của từ vựng” số 6

I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

1. Câu 1/55 sgk văn 9 tập 1

Kinh tế (xưa): kinh bang tế thế
Kinh tế (nay): các hoạt động SX, KD
-> Nhận xét: sự biến đổi, phát triển nghĩa của từ .

2. Câu 2/55 sgk văn 9 tập 1

a.Ngày xuân: Nghĩa chuyển -ẩn dụ

b.Tay buôn: nghĩa chuyển-hoán dụ

->2 phương thức chuyển nghĩa: ẩn dụ, hoán dụ

II. Luyện tập Sự phát triển của từ vựng

1. Câu 1/56 sgk văn 9 tập 1

a. Nghĩa gốc

b. Nghĩa chuyển – Hoán Dụ

c. Nghĩa chuyển- Ẩn Dụ

d. Nghĩa chuyển- Ẩn Dụ

2. Câu 2/56 sgk văn 9 tập 1

Nghĩa chuyển (ẩn dụ)

3. Câu 3/56 sgk văn 9 tập 1

Nghĩa chuyển (ẩn dụ)

4. Câu 4/56 sgk văn 9 tập 1

a. Hội chứng

Nghĩa gốc : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.
VD: Hội chứng trầm cảm

Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.
VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.

b.Ngân hàng

Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
VD: Ngân hàng Nông nghiệp

Nghĩa chuyển: kho lưu trữ những thành phần, bộ phận cơ thể để sử dụng khi cần như ngân hàng máu…hay tập hợp các ác ôn liệu liên quan tới một lĩnh vực, một tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng như ngân hàng ác ôn liệu, ngân hàng đề thi. Trong những trường hợp này, nét nghĩa “tiền bạc” trong nghĩa gốc bị mất đi, chỉ còn nét nghĩa “tập hợp, lưu trữ, bảo quản”.
VD: ngân hàng máu, ngân hàng đề thi

c.Sốt

Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.
VD: Anh ấy bị sốt đến 40 độ.

Nghĩa chuyển: Ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, tăng giá nhanh.
VD: cơn sốt đốt, cơn sốt gạo…

d.Vua

Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ.
VD: Vua Lí Thái Tổ.

Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định thường là sản xuất kinh doanh, thể thao, nghệ thuật.
VD: vua bóng đá, vua dầu hoả, vua nhạc rốc.

5. Câu 5/56 sgk văn 9 tập 1

Từ mặt trời trong câu thứ hai được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ. Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ. Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi sự chuyển nghĩa này chỉ có tính chất lâm thời, không làm cho từ này có thêm nghĩa mới, không thể đưa vào từ điển để giải thích

Bài soạn “Sự phát triển của từ vựng” số 1

I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

Từ “kinh tế” trong câu “Bủa tay ôm chặt kinh tế” cách nói rút ngắn của từ kinh bang tế thế, trị nước cứu đời

– Nghĩa từ “kinh tế” hiện nay chỉ một lĩnh vực của đời sống xã hội: hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng sản phẩm, của cải vật chất

→ Nghĩa của từ không cố định, có thể biến đổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó, được thêm vào những ý nghĩa mới

2. Từ “xuân”

+ Nghĩa gốc: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần, thường được xem là thời điểm mở đầu của năm mới

+ Nghĩa chuyển: chỉ tuổi trẻ, thời trẻ

Từ “tay”

+ Nghĩa gốc: bộ phận trên cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm nắm

+ Nghĩa chuyển: giỏi về một chuyên ngành, một lĩnh vực nào đó

→ Sự chuyển nghĩa của từ theo hai phương thức: ẩn dụ, hoán dụ.

II. Luyện tập

Câu 1 (trang 56 sgk ngữ văn 9 tập 1)

a, Từ chân với nghĩa gốc, chỉ bộ phận của cơ thể con người

b, Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ

c, Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

d, Nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ

Câu 2 (trang 56 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Các từ trong trường hợp trà a-ti-sô, hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua… được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

Bài 3 ( trang 57 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Trong các từ đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, dụng cụ đo có hình thức giống đồng hồ

Bài 4 (trang 57 sgk ngữ văn 9 tập 1)

a, Hội chứng

– Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh tật

– Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội xuất hiện ở nhiều nơi.

b, Ngân hàng

– Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý các nghiệp vụ

– Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thành phần, bộ phận cơ thể để sử dụng khi cần thiết, hay tập hợp ác ôn liệu liên quan tới một lĩnh vực, tổ chức

Sốt: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh

– Nghĩa chuyển: trạng thái đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh

Từ Vua

– Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà nước, đứng đầu toàn dân để giai cấp trong thời phong kiến

– Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong lĩnh vực nhất định thường là sản xuất kinh doanh, nghệ thuật, thể thao

Bài 5 (trang 57 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ.

– Trường hợp này là phép tu từ thể hiện sự sáng tạo riêng của tác giả, không phải từ nghĩa gốc được chuyển thành nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

– Trường hợp này là nghĩa chuyển tạm thời, chỉ có giá trị trong ngữ cảnh này

Bài soạn “Sự phát triển của từ vựng” số 2

I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.

Trả lời câu 1 (trang 55 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Từ “kinh tế” trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời (có cách nói khác là kinh thế tế dân, nghĩa là trị đời cứu dân).

Xem thêm :  Cách bắt tay với người lớn tuổi, cách bắt tay đúng cách gây ấn tượng khi giao tiếp

– Ngày nay ta không còn dùng từ “kinh tế” theo nghĩa như vậy nữa mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

– Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành.


Trả lời câu 2 (trang 55 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a. – Xuân (thứ nhất): nghĩa gốc.

– Xuân (thứ hai): nghĩa chuyển

=> Xuân: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (Ngụ ý chỉ tuổi trẻ của người thiếu nữ đẹp đẽ như mùa xuân của đất trời).

b. – Tay (thứ nhất): nghĩa gốc

– Tay (thứ hai): nghĩa chuyển.

=> Tay: chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. (Trong trường hợp này là lấy tên bộ phận để chỉ toàn thể).


II. Luyện tập

Trả lời câu 1 (trang 56 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a. Từ chân được dùng với nghĩa gốc.

b. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

c. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

d. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.


Trả lời câu 2 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Từ trà trong định nghĩa của Từ điển tiếng Việt là nghĩa gốc.

– Từ trà trong những cách dùng như trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi,… là nghĩa chuyển. Nó chỉ còn giữ nét nghĩa “sản phẩm thực vật, đã sao, đã chế biến thành dạng khô, để pha nước uống”.


Trả lời câu 3 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Trong những cách dùng như đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.


Trả lời câu 4 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a. Hội chứng

+ Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.

VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp.

+ Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.

VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.

b. Ngân hàng

+ Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

VD: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam…

+ Nghĩa chuyển: kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần như trong ngân hàng máu, ngân hàng gen,… hay tập hợp các ác ôn liệu liên quan tới một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng như trong ngân hàng ác ôn liệu, ngân hàng đề thi… Trong những kết hợp này, nét nghĩa “tiền bạc” trong nghĩa gốc bị mất đi, chỉ còn nét nghĩa “tập hợp, lưu giữ, bảo quản”.

c. Sốt

+ Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bênh.

VD: Cô ấy bị sốt đến 40 độ.

+ Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm giá tăng nhanh.

VD: cơn sốt đất, cơn sốt vàng…

d. Vua

+ Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ.

VD: Năm 1010 vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long.

+ Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật.

VD: vua dầu hỏa, vua ô tô, vua bóng đá, vua nhạc pop…

Danh hiệu này thường chỉ dùng cho phái nam, đối với phái nữ người ta thường dùng từ nữ hoàng (VD: nữ hoàng nhạc nhẹ, nữ hoàng sắc đẹp…)


Trả lời câu 5 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Trong hai câu thơ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy 1 mặt trời trong lăng rất đỏ, từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ. Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ.

– Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển.

Bài soạn “Sự phát triển của từ vựng” số 5

I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ

Ví dụ 1: Trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội Châu (Ngữ văn 8, tập một) có câu: “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”.

Cho biết từ “kinh tế” trong bài thơ này có nghĩa gì ?

Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng hay không?

Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?

Trả lời:

Kinh tế trong bài thơ này nghĩa là kinh bang tế thế (Trị nước cứu đời.)
Ngày nay – Từ “kinh tế” không còn được hiểu như Phan Bội Châu mà nó được hiểu là toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
Từ đó, em rút ra: Từ vựng tiếng Việt không ngừng được bổ sung và phát triển.


Ví dụ 2: Đọc kĩ các câu sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm:

a. – Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1).

Dâp dìu a ma tơ giai nhân,

Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.

– Ngày xuân (2) em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

b. – Được lời như cởi tâm lòng,

Giở kim thoa với khăn hồng trao tay (1) .

– Cũng nhà hành viện xưa nay,

Cũng phường bán thịt cũng tay (2) buôn người.

Tra từ điển tiếng Việt để biết nghĩa của từ xuân, từ tay trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

Trả lời:

Xuân (1): Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thường được coi là mở đầu của năm. (Nghĩa gốc)
Xuân (2): Nói về tuổi trẻ. (Nghĩa chuyển)
-> chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Tay (1) : Bộ phận phía trên cơ thể từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm. (Nghĩa gốc)
Tay (2): Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó. (Nghĩa chuyển)
-> Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

Xem thêm :  Sử dụng câu nhắc nhở tiếng anh là gì, cấu trúc remind trong tiếng anh

Ghi nhớ:

Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển tư vựng tiếng Việt là phát triển của từ ngữ cơ sở nghĩa gốc của chúng.
Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.

Luyện tập

Câu 1: Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định:

Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa gốc.

Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

a. Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b. Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khoẻ Phù Đổng”.

c. Dù ai nói nga nói nghiêng,

Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.

(Ca dao)

d. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trả lời:

Ở câu (a) từ chân được dùng với nghĩa gốc
Ở câu (b) từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
Ở câu (c ) từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
Ở câu (d) từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Câu 2: Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ trà như sau:

Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà.

Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng).

Trả lời:

Nhận xét: Trà dùng theo nghĩa chuyển – sản phâm từ thực vật được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống.
Nghĩa chuyển dùng theo: Phương thức ẩn dụ.

Câu 3: Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của từ đồng hồ như sau:

Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác. Đồng hồ đeo tay. Đồng hồ báo thức.

Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.

Trả lời:

Trong những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng…từ “đồng hồ” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.


Câu 4:
Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ : Hội chứng, ngân hàng, sốt, là những từ nhiều nghĩa?

Trả lời:

Hội chứng:

Nghĩa gốc: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.
Ví dụ: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp.
Nghĩa chuyển: Tập họp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.
Ví dụ: Hội chứng chiến tranh Việt Nam
Hội chứng “phong bì”

Ngân hàng:

Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
Ví dụ: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Nghĩa chuyển: Tập họp, lưu giữ, bảo quản
Ví dụ: ngân hàng máu, ngân hàng gien, ngân hàng đề thi,…
Sốt:

Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.
Ví dụ: Anh ấy bị sốt đến 40 độ.
Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh.
Ví dụ: cơn sốt đất, cơn sốt hàng điện tử,…
Vua:

Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ
Ví dụ: Năm 1010, vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long.
Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật.
Ví dụ: vua dầu hỏa, vua ô –tô, vua bóng đá, vua nhạc rốc,…

Câu 5: Đọc hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy 1 mặt trời trên lăng rất đỏ

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)

Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Trả lời:

Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa theo mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ

-> Đây không phảI là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển.

Chia Sẻ Bài Viết Với Bạn Bè

TwitterFacebookLinkedInPin It

Có thể bạn thích:

Mã giảm giá Shopee Mới Nhất


Sự phát triển của từ vựng – Ngữ văn 9 – Cô Phạm Lan Anh (HAY NHẤT)


? Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
?Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Ngữ văn 9 Sự phát triển của từ vựng
Sự phát triển của từ vựng là bài học hay trong chương trình Ngữ văn 9. Video bài giảng này, cô sẽ giúp các em nắm vững được kiến thức trọng tâm bài học. Qua đó, cô cùng các em rút ra được nội dung bài đọc và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.Từ đó, các em cảm nhận và rút ra nhận xét gì qua tác phẩm. Chú ý theo dõi bài giảng của cô nhé !
Đăng kí mua khóa học của cô tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
vietjack, nguvan9, suphattriencuatuvung
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ Văn 9 Cô Phạm Lan Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Xmux8DJ4ZBtcXoNcWzRH5
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Cô Nguyễn Thu Hà:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VJEQ25gKtpc3EOjfxDYDyT
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Thầy Đinh Trường Giang:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VbfDLA58MmDyT5sMWq_1Wk
▶ Danh sách các bài học môn Địa lý 9 Cô Nguyễn Thị Hằng:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W8ZMc78d9uhaxz9fWuJww_
▶ Danh sách các bài học môn Sinh học 9 Cô Đỗ Chuyên:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7WEwIKc548fCxYWIhQhoTXy
▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 9 Cô Phạm Thị Hồng Linh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Vy5uT6ZlHtfhsb7FSx7JIi
▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 9 Cô Lê Minh Phương:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W6wjXWKbhViVzp8KYYaOOh
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 9 Cô Nguyễn Dung:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XQbH4Y7y2oKitxPLdumJsG
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 9 Cô Nguyễn Ngọc Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VK57bTSU8DHSoJkdtQfE
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Cô Phạm Thị Huệ Chi:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XCAc50Mt24i3iKwfyHSOW2
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 9 Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VJmCOho_xbeGJth0COVhyD
▶ Danh sách các bài học môn Hóa học 9 Cô Phạm Huyền:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Xrg5NeAo8cijMLy2ef_GAv
▶ Danh sách các bài học Ôn thi vào 10 môn Toán Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V7nT3962l1VXkp16VhR

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kỹ Năng Sống

Related Articles

Back to top button