Giáo Dục

Quy Tắc Sử Dụng Dấu Gạch Ngang, Dấu Gạch Nối, Dấu Phẩy Và Dấu Chấm Phẩy

Dấu gạch ngang và gạch nối, phẩy và chấm phẩy tưởng chừng đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn.
Ngay từ những năm đầu tiểu học, chúng ta đều đã được học về dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng, dấu chấm than,….

Có thể nói, dấu câu có vai trò vô cùng quan trọng, có tác dụng phân tách các bộ phận trong câu, giúp phân biệt các kiểu câu với nhau. Tuy nhiên, không phải ai cũng sử dụng đúng và đủ các dấu câu này. Đặc biệt là trong việc phân biệt, sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối, dấu phẩy và dấu chấm phẩy. Bài viết này Bpackingapp.com tổng hợp đầy đủ các QUY TẮC SỬ DỤNG của các dấu này.

1.    Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối

1.1.   Khái niệm

Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên (2003), NXB Đà Nẵng, tr.370) đã định nghĩa: “Gạch ngang d. Dấu gạch ngang ( ), dài bằng hai dấu nối, thường dùng để viết tách riêng ra thành phần chú thích thêm trong câu hoặc để viết ghép một tổ hợp hai hay nhiều tên riêng, hai hay nhiều số cụ thể; khi đặt ở đầu dòng thì dùng để viết phân biệt các lời đối thoại, các phần liệt kê hoặc phần trình bày”.

Cũng theo Hoàng Phê (2003): “Gạch nối d. Dấu gạch ngang ngắn ( ) thường dùng để nối những thành tố đã được viết rời của một từ đa tiết phiên âm tiếng nước ngoài”.

Về bản chất, chỉ có dấu gạch ngang là dấu câu, còn dấu gạch nối là quy định chính tả, thường được dùng trong từ. Để có thể phân biệt rõ ràng hơn, chúng ta sẽ đến với quy tắc sử dụng và hình thức của dấu gạch ngang và dấu gạch nối.
Lưu ý: Dấu gạch ngang và gạch nối xuất hiện trong rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới, mỗi ngôn ngữ sẽ có những quy tắc riêng. Trong bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập tới quy tắc sử dụng của hai loại dấu này trong tiếng Việt.

Xem thêm :  Luyện Mẫu Chữ Đẹp: Mẫu Chữ Cách Điệu, Chữ Hoa Sáng Tạo, Nghệ Thuật

1.2.   Hình thức

Dấu gạch ngang Dấu gạch nối Độ dài­( – ) Dài hơn( – ) Ngắn hơn Khoảng cách với chữ Giữa dấu gạch ngang với chữ cái có dấu cách. Giữa dấu gạch nối với chữ cái không có dấu cách. Viết hoa chữ cái liền sau: Sau dấu gạch ngang chỉ viết hoa các danh từ riêng và các chữ đầu dòng. Sau dấu gạch nối thường không cần viết hoa

Ví dụ: Hà Nội – Sài Gòn, Ốt-xtrây-li-a

1.3.   Quy tắc sử dụng

Dấu gạch ngang và dấu gạch nối, ngay cả trong tên gọi và hình thức đều dễ gây nhầm lẫn. Vậy, cách tốt nhất để phân biệt hai loại dấu này là hiểu đúng các quy tắc sử dụng của chúng.

  • Dấu gạch ngang

–   Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật trong cuộc hội thoại, đặt ở đầu câu.

Ví dụ: – Bạn thấy tiếng Việt có hay không?

–  Tôi thấy tiếng Việt hay vô cùng.

–   Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê, đặt ở đầu dòng.

Ví dụ: Danh sách các món ăn đường phố nổi tiếng của Việt Nam gồm:

– Phở bò

– Bún chả

– Bánh mì

–   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu, đặt ở giữa câu.

Ví dụ: Áo dài – Trang phục truyền thống của Việt Nam.

–   Chỉ sự ngang hàng trong quan hệ, đặt ở giữa câu.

Ví dụ: Mối quan hệ hữu nghị Việt Nam – Cu Ba ngày càng gắn bó.

–   Nối các từ nằm trong một liên danh, đặt ở giữa câu.

Ví dụ: Chuyến du lịch Đà Nẵng – Hội An thật tuyệt vời.

–  Nối các số nằm trong một liên số hay một khoảng số, đặt ở giữa các số.

Ví dụ: Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

Nhiệt độ dao động trong khoảng 35 – 40 0C.

  • Dấu gạch nối

–     Nối các tiếng trong phiên âm các từ nước ngoài.

Ví dụ: Ghi-đông, ki-lô-mét, A-lếch-xan-đrơ,…

–     Nối các con số chỉ ngày, tháng, năm.

Xem thêm :  Tóm Tắt Truyện - Top 10 Bài Tóm Tắt Tấm Cám Lớp 10 Mới Nhất

Ví dụ: Hôm nay là ngày 20-02-2020.

Dấu gạch ngang có nhiều chức năng và phạm vi sử dụng hơn dấu gạch nối. Trong hầu hết các trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng dấu gạch ngang.

2.    Phân biệt dấu phẩy và dấu chấm phẩy

2.1.   Khái niệm

Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên (2003), NXB Đà Nẵng, tr.775) đã giải thích: “Phẩy d. Dấu “,” dùng để làm dấu câu, chỉ một quãng ngắn tương đối ngắn, phân ranh giới giữa một số thành phần trong nội bộ câu; hoặc dùng làm dấu đặt trước số lẻ trong số thập phân”.

Trong khi đó, dấu chấm phẩy được định nghĩa như sau: “Chấm phẩy d. Dấu câu gồm một chấm ở trên và một phẩy ở dưới ( ; ), thường dùng để phân các bộ phận độc lập tương đối cho câu. (Hoàng Phê chủ biên (2003), “Từ điển tiếng Việt”, NXB Đà Nẵng, tr.140)

Đối với trường hợp này, cả phẩy và chấm phẩy đều là dấu câu. Về hình thức, chúng ta có thể dễ dàng nhận biết, nhưng khi nào dùng dấu phẩy, khi nào dùng dấu chấm phẩy lại là một vấn đề không dễ để phân biệt. Sau đây sẽ là hình thức và quy tắc sử dụng của hai dấu câu này.

2.2.   Hình thức

Dấu phẩy Dấu chấm phẩy Ký hiệu( , )( ; )

Viết hoa chữ cái liền sau Sau dấu phẩy và chấm phẩy phải có một dấu cách.
Chữ cái liền sau không cần viết hoa, trừ trường hợp danh từ riêng. Như dấu phẩy

Ví dụ: Hôm nay, tôi đi học (không cần viết hoa).
Lan, Nga và tôi đang ngồi xem phim (viết hoa tên riêng). Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam)

2.3.   Quy tắc sử dụng

Chúng ta sẽ sử dụng dấu phẩy và dấu chấm phẩy trong các trường hợp như sau:

  • Dấu phẩy

–    Đánh dấu ranh giới giữa một từ ngữ và bộ phận chú thích của nó.

Xem thêm :  PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT TRONG CHÙM THƠ THU CỦA NGUYỄN KHUYẾN

Ví dụ: Em rất thích Tôn Ngộ Không, nhân vật chính trong bộ phim Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân.

–    Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

Ví dụ: Hễ con chó đi chậm, con khỉ liền cấu hai tai chó giật giật.

–   Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (cùng làm chủ ngữ, vị ngữ,…).

Ví dụ: Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. (Thép Mới)

– Ngăn cách giữa thành phần chính và thành phần phụ (hô ngữ, trạng ngữ,…) trong câu.

Ví dụ: Từ xưa đến nay, nhân dân ta luôn có truyền thống hiếu học.

–   Đối với số, đặt sau chữ số hàng đơn vị để tạo thành số thập phân.

Ví dụ: Số thập phân 42,01.

  • Dấu chấm phẩy

–    Ngăn cách các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.

Ví dụ: Nhạc cụ truyền thống Việt Nam bao gồm đàn bầu, đàn nguyệt, đàn nhị, đàn tam; trống cái, trống cơm, trống đế; sáo trúc, sáo bầu, sáo mèo.

–    Đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

Ví dụ: Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam)

Tuy cùng ngăn cách các vế trong câu ghép và các ý trong phép liệt kê nhưng dấu chấm phẩy thường phân tách các ý lớn và phức tạp hơn dấu phẩy, các ý này cũng có thể tồn tại độc lập. Đối với việc đọc, dấu phẩy sẽ ngắt hơi ngắn hơn so với dấu chấm phẩy.

Trên đây là những quy tắc sử dụng và cách phân biệt của dấu gạch ngang và gạch nối, dấu phẩy và dấu chấm phẩy được Bpackingapp.com biên tập, tổng hợp từ Sách giáo khoa Tiếng Việt và các bài viết trong trang Ngôn ngữ học và tiếng Việt. Hi vọng, qua bài viết, các độc giả sẽ hiểu hơn về cách sử dụng của bốn loại dấu này. Chúc các bạn một ngày tốt lành!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button