Kiến Thức Chung

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9 (kiến thức

Ngày đăng: 29/02/2016, 09:02

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠII – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮMPhương châm nghĩa gốc là kim chỉ hướng, sau đó được mở rộng nghĩa là tư tưởng chỉ đạo hành động.Phương châm hội thoại là tư tưởng chỉ đạo trong hoạt động hội thoại.1. Phương châm về lượngTrong giao tiếp, cần cung cấp cho người tham gia hội thoại lượng thông tin đúng như đòi hỏi của mục đích hội thoại, không được nói thiếu hoặc thừa thông ; đó là phương châm về lượng.Nếu lời nói chỉ có những nội dung mà người hỏi đã biết là nói thiếu về lượng thông tin. Nếu nói thừa những điều cần trả lời là nói thừa về lượng thông tin.2. Phương châm về chấtTrong giao tiếp, không nói nhưng điều mà mình không tin là đúng. Khi nói nhưng điều không đúng sẽ không có lợi đối với người đối thoại.Trong giao tiếp, cũng không nói những điều mà mình không có bằng chứng sát thực vè sẽ làm giảm giệt lực của thông tin, độ tin cậy đối với thông tin sẽ không chắc chắn.II BÀI TẬP1. Truyện vui sau đây vị phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao?Trâu ăn ở đâu?Một cậu bé cho trâu ra đồng ăn cỏ. Một lúc sau, cậu ta chạy về nhà vừa khóc, vừa mếu gọi bố: Bố ơi Trâu nhà ta ăn lúa vị người ta bắt mất rồi.Ông bố vội hỏi: Khổ thật Thế trâu ăn ở đâu?Thằng bé đang mếu máo bỗng nhanh nhảu: Dạ trâu ăn ở miệng ạ.Ông bố đang tức giận vẫn phải bật cười.2. Các trường hợp sau đây phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại nào?Nói ba hoa thiên tướng; có một thốt ra mười ; nói mò nói mẫm ; nói thêm nói thắt ; nói một tấc lên trời.3. Trong truyện cười sau đây ai là người phi phạm phương châm hội thoại? THCS 719 Giáo viên: CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP (kiến thức tập ) Giáo viên : Hồ Thị Thủy CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Phương châm nghĩa gốc kim hướng, sau mở rộng nghĩa tư tưởng đạo hành động Phương châm hội thoại tư tưởng đạo hoạt động hội thoại Phương châm lượng Trong giao tiếp, cần cung cấp cho người tham gia hội thoại lượng thông tin đòi hỏi mục đích hội thoại, không nói thiếu thừa thông ; phương châm lượng Nếu lời nói có nội dung mà người hỏi biết nói thiếu lượng thông tin Nếu nói thừa điều cần trả lời nói thừa lượng thông tin Phương châm chất Trong giao tiếp, không nói điều mà không tin Khi nói điều không lợi người đối thoại Trong giao tiếp, không nói điều mà chứng sát thực vè làm giảm giệt lực thông tin, độ tin cậy thông tin không chắn II – BÀI TẬP Truyện vui sau vị phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Trâu ăn đâu? Một cậu bé cho trâu đồng ăn cỏ Một lúc sau, cậu ta chạy nhà vừa khóc, vừa mếu gọi bố: – Bố ơi! Trâu nhà ta ăn lúa vị người ta bắt Ông bố vội hỏi: THCS 719 Giáo viên: – Khổ thật! Thế trâu ăn đâu? Thằng bé mếu máo nhanh nhảu: – Dạ trâu ăn miệng Ông bố tức giận phải bật cười Các trường hợp sau phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại nào? Nói ba hoa thiên tướng; có mười ; nói mò nói mẫm ; nói thêm nói thắt ; nói tấc lên trời Trong truyện cười sau người phi phạm phương châm hội thoại? Không phải cháu Một người đường vào nhà cạnh đường để xin nước Sau uống nước, khách hỏi chủ nhà: – Anh chị cháu ạ? – Tôi chưa có đứa – Thế đứa nhỏ đanh chơi ngõ vậy? – Đó đẻ – Sao lúc bác bảo chưa có đứa cả? – À, lúc tưởng anh hỏi cháu Đặt câu có thành ngữ liên quan đến phương châm lượng phương châm chất hội thoại – Cậu nói đồng quang sang đồng rậm – Anh đừng nói thêm nói thắt vào CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) Phương châm quan hệ Khi giao tiếp, cần nói vào để tài giao tiếp, tránh nói lạc đề Nếu người giao tiếp nói lạc đề, hội thoại kết Trong giao tiếp, người nhận tin phải nắm nghĩa thực câu nói người phát tin giao tiếp có hiệu quả.Ví dụ: Hương: – Huệ học nào! Huệ: – Năm phút mẹ tớ Câu trả lời Huệ nghĩa là: “Năm phút (mẹ về) học được” Như nghĩa tường minh câu nói Huệ không đề tài với câu nói Hương nghĩa hàm ẩn mà Huệ muốn trả lời Hương lại để tài với câu nói Hương Phương châm cách thức Khi giao tiếp, phải ý nói ngắn gọn, rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ làm giảm hiệu giao tiếp Ví dụ: Mẹ hỏi con: – Hôm ăn cơm nào? – Chả ngon mẹ Câu trả lời câu mơ hồ gây khó hiểu Vì hiểu không ngon miệng lắm, hiểu chả (nem) ngon Phương châm lịch Khi giao tiếp, cần ý đến tế nhị, khiêm tốn tôn trọng người khác Tế nhị cách trình bày vấn đề khéo léo, dễ nghe, không xúc phạm người khác Khiêm tốn không tự đề cao Tôn trọng người khác thái độ nhã nhặn nói, đối thoại với người Phương châm lịch yêu cầu người giao tiếp phải giữ thái thể diện người thân II – BÀI TẬP Cô Hà giáo viên hàng xóm thân quan bà Ngân Thấy cô Hà xách cặp qua cổng, bà Ngân đon đả : Cô Hà dạy học à? Cô Hà đáp: Chào bà THCS 719 Giáo viên: Đáp xong cô Hà thẳng Cả hai người không băn khoăn Trong trường hợp trên, câu trả lời cô Hà có vi phạm phương châm quan hệ không? Vì sao? Gợi ý : lời chào xã giao – trả lời bị coi thừa câu trả lời không vi phạm PCHTQH Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích lỗi chữa lại cho (nếu có) trường hợp sau: a) Với cương vị Quyền Giám Đốc xí nghiệp, cảm ơn đồng chí b) Thấy bạn đến chậm, Hà liền nói: – Cậu có họ hàng với rùa phải không? Gợi ý : a/ Vi phạm PCHT lượng lịch ( Quyền không nói cương vị ) b/ Vi phạm PC lịc Chữa : nhanh lên cậu, muộn Chữa : thay trạng ngữ thay mặt Giám đốc thay mặt anhy em XN Trong giao tiếp, phép tu từ thường sử dụng để đảm bảo phương châm lịch sự? Cho ví dụ phân tích ví dụ Gợi ý: Đó phép tu từ nói giảm nói tránh, nói VD; Bác di chúc giục lòng ta Vương ông nói với MGS : Ngàn tầm gửi bóng tùng quân Tuyết sương che chở cho thân cát đằng Là mong đừng hại Phép ẩn dụ: Đêm trăng anh hỏi nàng Tre non đủ đan sàng nên -> lời tỏ tình kín đáo tế nhị lịch Tìm câu thành ngữ, tục ngữ liên quan đến việc vi phạm phương châm cách thức Dây cà dây muống Đồng quang sang đồng rậm Nói ấm a ấm Nói cà sang kê Các cách nói sau vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho a) Đêm hôm qua cầu gãy -> Đêm hôm qua, cầu bị gãy b) Họp xong bạn nhớ cửa trước.-> họp xong, bạn nhớ cửa trước c) Lớp tớ, hai người mua sách.-> lớp tớ, hai ngườì người mua năm sách d) Người ta định đoạt lương anh ạ->.Người ta định cắt lương anh a Gợi ý : Các câu vi phạm PC cách thức gây cách hiểu mơ hồ Trong giao tiếp, từ ngữ thường sử dụng để thể phương châm lịch sự? Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép, ạ, THCS 719 Giáo viên: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Quan hệ phương châm hội thoại với tình giao tiếp Tình giao tiếp liên quan đến phương châm hội thoại Khi giao tiếp, người nói phải cú vào đối tượng giao tiếp, thời gian giao tiếp, địa điểm giao tiếp, mục đích giao tiếp để có phương án hội thoại tối ưu Nói cách khác, phương châm hội thoại phải phù hợp với tình giao tiếp Ví dụ: Khi đến chơi nhà có người ngủ gọi người ta dậy để chào Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Trong trường hợp thông thường, người giao tiếp cần phải tuân thủ phương châm hội thoại Tuy nhiên, số tình giao tiếp, người nói không tuân thủ hoàn toàn phương châm hội thoại Các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại thường nguyên nhân sau đây: – Người nói vô ý, thiếu văn hóa giao tiếp – Người nói phải ưu tiên cho phương châm hội thoại yêu cầu khác quan trọng – Người nói muốn gây ý, muốn người nghe hiểu câu nói theo nghĩa hàm ẩn II – BÀI TẬP Cô giáo dang giảng lớp ý lắng nghe Một bạn học sinh đến trước lớp khoanh tay cúi chào cô xin phép cô cho gặp bạn lớp để nói chuyện Bạn có vi phạm phương châm hội thoại không? Vì sao? -> PC lịch tuân thủ không phù hợp với tình giao tiếp Khi bố mẹ vắng, có người lạ mặt đến hỏi tình hình gia đình như: Ngày, bố mẹ làm v.v Em cần phải tuân thủ phương chân hội thoại trả lời? Phương châm hội thoại không nên tuân thủ? Vì sao? -> Cần tuân thủ PCLS không tuân thủ PCVC Vì khách lạ -> Người nói sử dụng PCLS PCVC bị vi phạm Câu: Nói Sơn Tây chết Hà Nội thể phương châm hội thoại nào? Người nói vi phạm phương châm hội thoại nào? -> Vi phạm PC lịch Phân tích lỗi phương châm hội thoại câu giải thích sau ông bố cho đứa học lớp 3: a) Mặt trời thiên thể nóng sáng, xa trái đất b) Sao Hỏa hành tinh hệ mặt trời, đứng hàng thứ tư kể từ Thủy ra, có màu đỏ ( hành tinh : thiên thể không tự phát sáng quay quanh mặt trời hay sao- thiên thể vật thể trời ) Em bé lớp chưa hiểu biết hành tinh, vật thể nên ông bố vi phạm PCVCT Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích nghệ thuậ xây dựng nhân vật Nguyễn Du đoạn thơ sau: Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh” Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thành gần” Lễ vấn danh tình giao tiếp cách nói MGS trịnh thượng, cộc lốc vi phậm PCLS Một khách mua hàng hỏi người bán: – Hàng có tốt không anh? – Mốt đấy! Mua đi! Dùng biết anh Cách trả lời người bán hàng vi phạm phương châm hội thoại nào? Tại sao? -> Vi phạm PCCT cách nói nửa vời, mục đích để bán hàng Trong câu Kiều xử án Hoạn Thư: “Tiểu thư có đến đây”, Kiều vi phạm phương châm hội thoại nào? Tại sao? – > Kiều nói mát để dằn mặt Hoạn Thư Vi phạm PCLS THCS 719 Giáo viên: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Từ ngữ xưng hô hội thoại Tiếng Việt số ngôn ngữ phương Đông khác có hệ thống từ ngữ xưng hô đa dạng bà phong phú Ví dụ: Ngôi thứ tiếng Việt sử dụng hàng loạt từ đồng nghĩa như: tôi, tao, tớ, mình, ta, ông, em, bác, anh, tiếng Anh chủ yếu dùng từ I, tiếng Pháp dùng từ Je Chính đa dạng phng phú hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt cho phép bắt buộc người giao tiếp phải dựa vào ngữ cảnh để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp nhằm tạo sắc thái biểu cảm sử dụng Việc sử dụng từ ngữ xưng hô hội thoại Trong hội thoại, tình giao tiếp khác, mối quan hệ khác người, người ta lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp để đạt hiệu giao tiếp tối ưu Cùng giao tiếp với người tình giao tiếp khác ta sử dụng từ ngữ xưng hô khác Ví dụ: Chú ruột đồng thời thầy giáo em nói với rằng: Thưa thầy, toán em chưa giải Trong hội thoại, tùy theo mối quan hệ người giao tiếp mà có cách xưng hô khác II – BÀI TẬP Tìm từ người nói, từ người nghe, từ người nói tới tiếp Việt ->những từ người nói xưng: tôi, tao, ta, tớ, mình, anh, ông, bà, chú, bác – Những từ gọi người nghe; anh, em, mày, chú, bác Những từ gọi người nói đến : nó, hắn, lão ta, bà ta, ta, cậu ta, ông ấy, bà ấy, cô Trong tiếng Việt, từ anh, ông sử dụng để người nói, người nghe người nói đến Hãy lấy ví dụ minh họa -> Từ ông người nói xưng: Cháu lại với ông Gọi người nghe; Chào ông cháu a! Gọi người nói đến: Ông dạo không khỏe Xác định từ em trường hợp sau đây: a) Anh em có nhà không? -> Từ em gọi người nghe; thứ b) Anh em chơi với bạn -> Từ em người nói xưng: thứ c) Em học chưa con? -> từ em gọi người nói đến ; thứ THCS 719 Giáo viên: Trong hội thoại có thứ thứ hai lược bỏ, người ta gọi hình thức nói trống Em cho ví dụ phân tích mặt tích cực, mặt tiêu cực hành động để trống từ xưng hồ Bỏ trống trường hợp khó nói ngượng, khó nói hờn giận Phân tích tế nhị cách xưng hô Kiều với Hoạn Thư đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán (chú ý từ tiểu thư, tôi, lượng bể) Hoạn thư kẻ gây nỗi đau cho kiều, Kiều từ thành phui nhân, quan tòa, Hoạn Thư từ tiểu thư, chủ nhà trở thành bị cáo nên Kiều mở đầu gạp gỡ bàng thái độ mỉa mai giễu cợt , xưng hô hoàn cảnh thay bậc đổi đòn đánh mạnh vào tinh thần Hoạn Thư làm cho ả bị choáng váng CÁCH DẪN TRỰC TIẾP – CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Cách dẫn trực tiếp Dẫn trực tiếp trích dẫn nguyên văn từ ngữ câu văn, đoạn văn người khác cách nguyên vẹn, không thêm bớt Khi dẫn trực tiếp, cần đặt phần dẫn dấu ngoặc kép Ví dụ: Bấy bà mẹ với vui lòng, nói: “Chỗ chỗ ta đây” (Mẹ hiền dạy con) Cách dẫn gián tiếp Dẫn gián tiếp nhắc lại lời hay ý người khác nhân vật theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên văn Trong lời dẫn gián tiếp ta cần thay đổi số từ ngữ từ xưng hô, từ thời gian, địa điểm Đây cách “biên tập lại” lời hay ý người khác nên không đặt ngoặc kép Khi chuyển từ lời trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp, ta cần ý bước sau đây: Bỏ dấy hai chấm dấu ngoặc kép, chuyển chủ ngữ lời dẫn trực tiếp sang thích hợp (thường kaf đại từ thứ 3); thay đổi từ định vị thời gian cho thích hợp Lời dẫn gián tiếp thường giữ lại nội dung, cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ thay đổi so với lời dẫn trực tiếp II – BÀI TẬP Chuyển lời dẫn trực tiếp trường hợp sau sang lời dẫn gián tiếp: a) Nhân vật ông giáo truyện “Lão Hạc” thầm hứa nói với người trai lão Hạc rằng: “Đây vườn ông cụ thân sinh anh cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ chết không chịu bán sào” b) Chiều hôm qua Hoàng tâm với tôi: “Hôm phải cố chạy cho đủ tiền gửi cho con” c) Nam hứa với đinh đóng cột: “Tối mai gặp bạn bến Nhà Rồng” Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp có thay đổi cấu trúc ngữ pháp nội dung nghĩa biểu không thay đổi a) Trong báo cáo trị Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng, Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao vị anh hùng dân tộc, vị tiêu biểu dân tộc anh hùng” b) Ở “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn khẳng định : “Từ xưa bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ nước đời không có!” Chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn gián tiếp chuyển đoạn hội thoại sau thành đoạn văn kể chuyện Sinh dỗ dành: – Nín con, đừng khóc Cha về, bà mất, lòng cha buồn khổ Đứa thơ ngây nói: – Ô hay ! Thế ông cha ư? Ông lại biết nói, không cha trước nín thin thít Chàng ngạc nhiên gạn hỏi Đứa nhỏ nói: – Trước đây, thường có người đàn ông, đêm đến, mẹ Đản đi, mẹ Đản ngồi ngồi chẳng bế Đản (Nguyễn Dữ) THCS 719 Giáo viên: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Trong trình phát triển xã hội, nhiều vật, tượng nảy sinh Do ngôn ngữ phải có từ ngữ để biểu thị vật, tượng Sự phát triển từ ngữ diễn theo hai đường Thứ nhất, tạo thêm nghĩa cho từ có sẵn để biểu thị vật tượng Thứ hai, phát triển số lượng từ ngữ cách sáng tạo vay mượn thêm từ ngữ Sự biến đổi phát triển nghĩa từ ngữ Nghĩa từ biến dổi phát triển theo hai hướng: – Hình thành nghĩa nghĩa cũ Ví dụ: Từ đăm chiêu trước “phải trái”, chuyển sang nghĩa “băn khoăn suy nghĩ” – Hình thành nghĩa mời tồn với nghĩa gốc có quan hệ với nghĩa gốc Ví dụ: Từ đầu có nghĩa gốc phận hết, trước hết người, động vật, có chứa óc Từ đầu có nghĩa chuyển trường hợp sau đây: – đầu đầu đề phận hết văn bản; – đầu đầu vị trí phía trước đoàn người; đầu cứng đầu thái độ Phương thức chuyển nghĩa từ ngữ Hai phương thức chuyển nghĩa phổ biến ngôn ngữ ẩn dụ hoán dụ Cả hai phương thức vào quy luật liên tưởng a) Ẩn dụ: Ẩn dụ phép chuyển nghĩa dựa vào giống hai vật tượng – Giống bề gọi ẩn dụ hình thức.( mũi mác, đầu làng) – Giống cách thức ẩn dụ cách thức (nắm vấn đề, cắt biên chế ) – Giống chức năng, côn dụng ẩn dụ chức (bến xe, bến tàu ) – Giống tác động vật người ẩn dụ kết (thuốc nặng, màu nhạt ) b) Hoán dụ: Hoán dụ phép chuyển nghĩa dựa quan hệ tiếp cận (gần nhau) Ta thường gặp hoán dụ sau: – Lấy phận để toàn thể (tay ghi ta cự phách ) – Lấy tên vật chứa đựng để vật chứa đựng (cả lớp đứng dậy ) – Lấy trang phục thay cho người (người anh hùng áo vải ) Cần phâ biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học với ẩn dụ, hoán dụ với tu từ học II – BÀI TẬP Đọc ví dụ sau trả lời câu hỏi: (1) Trong kinh tế tri thức, đầu (2) Dưới trăng quyên gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm (Nguyễn Du) a) Ở trường hợp từ đầu dùng với nghĩa gốc? b) Xác định nét nghĩa chung từ đầu có nghĩa gốc với từ đầu có nghĩa chuyển trường hợp lại Xác định từ có nghĩa chuyển phương thức chuyển nghĩa từ trương hợp sau: a) Muỗi bay rừng già cho dài tay áo b) Bạc tình tiếng lầu xanh Một tay chôn cành phù dung c) Lần ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh có tính sẵn d) Cung thương lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm trương e) Một mặt người mười mặt f) Nghìn thu bạc mệnh đời tài hoa THCS 719 Giáo viên: Hãy dùng từ sau với nghĩa chuyển: đi, chạy, răng, Từ nắm có nghĩa gốc “co ngón tray vào lòng bàn tay giữ chặt thành khối Hãy dùng từ nắm trường hợp cụ thể với nghiã chuyển Cho hai trường hợp: a) Đầu lòng hai ả tố nga b) Nhà lại nuôi thêm đầu lợn Phương thức chuyển nghĩa từ đầu hai trường hợp có giống không? Vì sao? SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Tạo từ Cũng ngôn ngữ khác, tạo từ cách để phát triển từ vựng tiếng Việt Có hai phương thức (cách) tạo từ sau đây: – Phương thức láy: Các từ cấu tạo theo phương thức láy không nhiều, từ láy tạo Ví dụ: điệu đà, điệu đàng ; cấn cá, cấn cái, lỉnh kỉnh, lịch kịch – Phương pháp ghép: Các từ ngữ chủ yếu tạo cách ghép tiếng lại với Ví dụ: cơm bụi, xe máy, xe tằng, chụp cắt lớp Mượn từ ngữ tiếng nước Trong trình phát triển, tiếng Việt mượn nhiều từ ngữ nước để làm phong phú cho vốn tiếng Việt Các từ mượn xuất lâu đời chủ yếu từ tiếng Hán Ví dụ: Cộng hòa, độc lập, công nhân, thủ tướng Ngoài tiếng Hán, tiếng Việt vay mượn nhiều tiếng nước khác Nhật, Pháp, Nga, Anh v v Ví dụ: Ghi đông, pê đan, xà phòng II – BÀI TẬP Hãy tìm từ ngữ lĩnh vực tin học cấu tạo theo phương thức ghép -> Con chuột, ổ cứng, đĩa mềm, tin tặc Hãy sử dụng số yếu tố Hán Việt quyen thuộc sau để cấu tạo từ mới: hành (đi), tiết (khúc, đốt), phục (trở lại), sáng (làm ra, nghĩ lần đầu) – Hành quân, hành tiến, hành – Tiết niệu, tiết túc – Trùng tu, trùng lặp – Phục chế, khắc phục – Sáng chế, sáng tạo, sáng lập Với tiếng cho trước sau đây: Hợp tác, xe đạp, kinh tế, cà phê, hoa hồng, em thêm yếu tố khác để tạo thành từ – Hợp tác hóa, hợp tác xã – Xe đạp điện, xe đạp máy -Kinh tế thị trường, kinh tế mở – Cà phê vườn, cà phê in-tơ-nét – Hoa hồn bạch, hoa hồng trắng Hãy thêm yếu tố vào tiếng sau để tạo nên từ hai tiếng: chuối, bắn, hành, khí, khoai, móc, ớt, cà, lợn, mía, đường, áo Tìm thành ngữ cấu tạo theo phương thức ghép Ra ngõ gặp anh hùng, đầu đội sách , vai mang chủ trương, ý đảng lòng dân, nói nghe, kéo bè kéo cánh,mắt to người Từ tập (Ngữ văn 9, tập một, tr 74), em rút dấu hiệu phân biệt để phân biệt từ vay mượn tiếng Hán với từ vay mượn ngôn ngữ châu Âu THCS 719 Giáo viên: Dấu hiệu: từ Hán Việt yếu tố cấu tạo từ hầu hét có nghĩa , Từ mượn ngôn ngữ châu âu từ nghĩa Theo em, sử dụng từ mượn, ta cần phải tuân thủ nguyên tắc nào? -> – dùng khoi tiếng Việt không biểu đạtu rõ ý – Phải dùng lúc, chỗ đối tượng THUẬT NGỮ I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Thuật ngữ gì? Thuật ngữ từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường sử dụng văn khoa học, công nghệ khác Ví dụ: – toán học, ta có thuật ngữ: tập hợp, ánh xạ, ước số, mẫu số Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường Từ ngữ thông thường phản ánh đặc tính bên vật Ví dụ: Nước chất lỏng nói chung có sông hồ, biển Còn thuật ngữ phản ánh đặc tính chất bên đối tượng Ví dụ: Nước tập hợp chất nguyên tố H O Đặc điểm thuật ngữ Đặc điểm bật thuật ngữ tính xác, tính hệ thống a) Tính xác Do thuật ngữ phản ánh chất bên vật, thuật ngữ biểu thị khái niệm xác khoa học Thuật ngữ tượng đồng âm, đồng nghĩa, tính biểu cảm b) Tính hệ thống Mỗi ngành khoa học, kĩ thuật có hệ thống thuật ngữ định Mỗi thuật ngữ biểu thị khái niệm hệ thống Ngoài đặc điểm thuật ngữ có tính quốc tế II – BÀI TẬP Thêm yếu tố để tạo thành thuật ngữ trường hợp sau: a xít, các-bua, sinh vật, vật lí, hình tượng, điển hình, nước, âm, điện – > A xít béo bua no, âm tố ,âm tiết, hình tượng hóa ,hình tượng điển hính Các từ im đậm câu sau đây, từ dùng với nghĩa thông thường? Vì sao? a) Máy có cần phải thay cổ ngỗng b) Tiền vệ có nhiệm vụ mớm bóng để tiền đạo dứt điểm c) Cậu cần giải dứt điểm thắc mắc hôm qua d) Một phạn quan trọng xuồng máy chân vịt e) Cậu muốn bơi nhanh nên phải lắp chân vịt f) Chúng em học phần học, quan học học sau g) Dân số thành thị tăng theo chiều hướng học -> Trường hợp a,b,d,g dùng với nghĩa thuật ngũ, Các trường hợp lại dùng với nghĩa thông thường Vì thuật ngữ vi rút y học thuật ngữ vi rút tin học lại biểu thị khái niệm khác nhau? -> Nghĩa vi rút tin học nghĩa chuyển, nghĩa nhập vào hệ thống thuật ngũ lĩnh vực tin học biểu thị mootjkhais niệm lĩnh vực tin học hai thuật ngữ đồng tên gọi Trong lĩnh vực lịch sử, vương quốc hiểu “nước có chế đọ quân chủ” Hãy cho biết trường hợp sau vương quốc dùng thuật ngữ hay từ ngữ thông thường: – Anh phải tìm đến vương quốc trí tưởng tượng -> Dùng từ ngữ thông thường Hãy kể số thuật ngữ lĩnh vực tin học, ngôn ngữ học, văn học.: – Trong tin học : chuột, ổ cứng, đĩa mềm, cửa sổ, vi rút THCS 719 Giáo viên: – Văn học; Đề tài, chủ đề, nhân vật phụ, tình huống, tính cách điển hình, điển hình hóa – Trong ngôn ngữ học Âm tiết, từ đơn, từ ghép,câu đơn, câu ghep TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Từ đơn vầ từ phức a) Từ đơn: Đơn vị cấu tạo từ tiếng: Từ tiếng tạo nên từ đơn Những tiếng dùng độc lập từ đơn như: gà, vịt, bàn, ghế, ăn, đi, đẹp, xấu, và, với, rất, ối, ái, ới b) Từ phức: Từ hai nhiều tiếng tạo nên từ phức Từ phức chia làm hai loại chính: từ láy ghép Từ láy từ cấu tạo theo phương thức láy như: chuồn chuồn, đủng đỉnh, lạnh lùng, lao xao, rì rào Từ ghép từ mà tiếng có quan hệ với nghĩa như: nhà cửa, binh lính, quàn áo, ; xe đạp, khoai lang, cờ cua (chính phụ) Thành ngữ Thành ngữ loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa thành ngữ thường nghĩa bóng Những thành ngữ tiêu biểu tiếng Việt thường có cậu tạo đối xứng như: leo cao ngã đau, giấu đầu hơ đuôi, ăn ngồi trốc Nghĩa từ Nghĩa từ toàn nội dung mà từ biểu thị Trong sử dụng từ ngữ, nghĩa đóng vai trò quan trọng Do tượng nhiều nghĩa mà nghĩa từ đa dạng, phức tạp Muốn hiểu nghĩa ta phải đặt từ câu cụ thể Khi câu, kết hợp từ mà từ thường hiểu theo nghĩa Từ nhiều nghĩa tượng chuyển nghĩa từ Từ có nghĩa hay nhiều nghĩa Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc nghĩa xuất từ đầu làm sở để hình thành nghĩa khác, nghĩa chuyển hình thành sở nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa gốc Từ đồng âm Từ đồng âm từ phát âm giống nghĩa khác nhau, không liện quan với Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa Trong từ đồng âm nghĩa từ hoàn toàn khác nhau, mối liên hệ với Trong từ nhiều nghĩa, ý nghĩa khác từ có liên hệ với Từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa từ có nghĩa giống gần giống Từ đồng nghĩa chia hai loại: từ đồng nghĩa hoàn toàn từ đồng nghĩa không hoàn toàn Các từ đồng nghĩa không hoàn toàn có nét nghĩa giống khác sắc thái biểu cảm (như: chết, hi sinh, từ trần, tạ ) khác phạm vi sử dung (như: phi, phóng, lao, chạy ) Từ trái nghĩa Từ trái nghĩa từ có nghĩa trái ngược xét sở chung Ví duk: Căn vào độ tuổi người, ta có: già >< trẻ Dựa vào từ trái nghĩa, người ta giải thích nghĩa từ văn chương, từ trái nghĩa dùng để tạo nên hài hòa, cân đối Trường từ vựng Trường từ vựng tập hợp tất từ có nét chung nghĩa Trường từ vựng đặt phạm vi ddnhj Tùy theo ý nghĩa khái quát mà trường từ vựng bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ Ví dụ: Trường từ vựng chân gồm trường từ vựng nhỏ như: phận chân, hoạt động chân, đặc điểm chân II – BÀI TẬP Cho từ láy sau đây: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, xôn xao, chuồn chuồn a) Nhưng từ sử dụng văn miêu tả? Vì sao? b) Phân biệt khác hai từ róc rách bìm bịp THCS 719 Giáo viên: ->:Những từ ; lẩm cẩm, hí hửng, , róc rách, ầm ầmxao xác, hổn hển, ngậm ngùi, bìm bịp, ù ù, xôn xao, dùng văn miêu tả chúng tính từ có tính chất miêu tả biểu cảm b/ Róc rách bìm bịp laf từ láy mô âm từ bìm bịp dùng để gọi tên nên danh từ, bìm bịp từ dùng để miêu tả đặc điểm vật nên tính từ Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt: viên (người tổ chức hay chuyên làm công việc đó), trưởng (đứng đầu), môn (cửa) Đoàn viên , hội viên, lớp trưởng, thuyền trưởng, ngọ môn khuê môn Việc dùng thành ngữ câu sau có tác dụng gì? a) Phòng nước đến chân b) Sản xuất mà không tiết kiệm khác gió vào nhà trống -> Làm cho câu văn câu thơ thêm bongs bẩy dùng cụm từ tương đươngthì dài dòng gây ấn tượng nặng nề Mặt khác sử dụng thành ngữ trường hợp vưa kín đáo vừa có sức gợi, sức liên tưởng Giải thích thành ngữ truyện Kiều: gìn vàng giữ ngọc, mưa Sở mây Tần, nhạt phấn phai son, thắm hồng Từ đầu trường hợp sau, từ dùng theo nghĩa gốc, từ dùng theo nghĩa chuyển, từ dùng theo nghĩa từ vựng, từ dùng theo nghĩa tu từ? Vì sao? – Đầu súng trăng treo – Ngòi đầu cầu nước lọc – Trên đầu rác rơm – Đầu xanh có tội tình -> Từ đầu đầu rác dùng theo nghĩa gốc lại dungf theo nghĩa chuyễn từ đầu đầu xanh dùng theo nghĩa tu từ từ khác dùng theo nghĩa từ vựng Vận dụng kiến thức từ đồng âm từ nhiều nghĩa để phân tích nghệ thuật dùng từ bạc trường hợp sau: Có phải duyên thắm lại Đừng xanh bạc vôi -> Đây nghệ thuật chơi chữ Hồ Xuân Hương- chơi chữ dồng âm chơi chữ nhiều nghĩa -.8 Từ đồng âm từ nhiều nghĩa có hình thức âm giống Dựa vào đâu ta phân biệt từ đồng âm từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ? Dựa vào mối quan hệ có hay không mối quan hệ nghĩa từ ta phân biệt đâu tượng đồng âm hay nhiều nghĩa Ví dụ ; tay “ Thương tay ” tay làm hàm từ nhiều nghĩa chúng có mối liên hệ nghĩa Đường đường ăn đường đường từ đồng âm chúng mối liên hệ Tìm điểm giống khác đẹp xinh -> Giống: tính từ đặc điểm vạt làm cho người ta thích nhìn ngắm Khác: vào thái độ người nói, phạm vi sử dụng ( Dùng cho đối nao) 11 Tìm từ cụm từ đồng nghĩa với chị Dậu qua lời dẫn truyện tác giả đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập 1) -> Chị Dậu, người đàn bà lực điền, chị chàng mọn 12 Tìm từ trái nghĩa sáu câu đầu đoạn trích Kiều lầu Ngưng Bích rõ tác dụng chúng Xa –gần kia, Sớm -khuya 13 Tìm từ đồng nghĩa với từ xa – Xa cáh , xa thẳm Xa xôi 14 Xác định thứ tự cấp độ khái quát từ sau: gà, áo, tiếng, chèo cổ, tuồng cổ Gà – Gia cầm, Áo-> Quần áo – Tiếng – Từ -> chèo cổ-> chèo 15 Các từ sau nằm trường từ vựng, xếp chúng vào trường từ vựng nhỏ hơn: cao, thấp, lùn, béo, gầy, gù, còng, què, khập khễnh, hiền hậu, tốt bụng, rỗng rãi, hẹp hòi, khắc khổ, ác, ích kỉ, thông minh, nhanh trí, sáng suốt, mẫn cảm, đần, ngu, nghễnh ngãng, dốt, chậm hiểu, hòa thuận, đoàn kết, bất hòa, hục hặc, lục đục, lương thiện, bất lương, hợp pháp, phi pháp 16 Tìm trường từ vựng nhỏ từ thuộc trường từ vựng nhỏ trường từ vựng “mắt” (của người) Bộ phận mắt: Lông mày ,lông mi, lòng đen THCS 719 Đặc điểm mắt ; tròn răm, mù ,lòa Giáo viên: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Sự phát triển từ vựng Vốn từ ngôn ngữ không ngừng phát triển Từ vựng tiếng Việt phát triển chủ yếu qua hai hình thức: nghĩa (thêm nghĩa cho từ) số lượng (cấu tạo từ ngữ mượn từ ngôn ngữ khác) Trau dồi vốn từ: Muốn có vốn từ ngày dồi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp cuốc ống, phải có ý thức trau dồi vốn từ Có hai cách để trau dồi vốn từ: rèn luyện để biết đầy đủ xác nghĩa từ cách dùng từ ; rèn luyện để biết thêm từ mà chưa biết, làm tăng vốn từ mặt số lượng Từ mượn Từ mượn từ Tiếng Việt vay mượn tiếng nước để biểu vật tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ ngữ thật thích hợp để biểu thị Phần lớn từ muộn tiếng Việt mượn từ tiếng Hán Ngoài tiếng Hán, tiếng Việt mượn từ số ngôn ngữ khác Anh, Pháp, Ấn Độ, Nga Khi sử dụng từ mượn, cần phải chọn lọc, phải dùng lúc, chỗ, tránh sử dụng cách tùy tiện làm sáng tiếng Việt Từ Hán Việt Từ Hán Việt từ vay mượn tiếng Hán Việt hóa Sự phân biệt từ Việt với từ Hán Việt hầu hết từ có từ hai tiếng trở lên Mỗi yếu tố từ ghép Hán Việt có nghĩa tương đương với từ Việt vốn từ đơn tiếng Hán Thuật ngữ Thuật ngữ từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường sử dụng văn khoa học, công nghệ khác Thuật ngữ tính biêu cảm Từ ngữ địa phương biệt ngữ xã hội Từ ngữ địa phương từ ngữ sử dụng phạm vi địa phương định Có từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn dân Những từ đìa phương chủ vật tượng có riêng đại phương phổ biến nhập vào vốn từ toàn dân Biệt ngữ xã hội từ ngữ dùng tầng lớp xã hội định Biệt ngữ thường không mang tính tiêu cực người hiểu II – BÀI TẬP Trình bày hình thức phát triển từ vựng Tiếng Việt Cho ví dụ Phát triển từ vựng hình thức phát triển nghĩa từ có tác dụng gì? Vì sao? Nghĩa từ chuột chuột (bộ phận máy tính) ; lược, sợ phát triển theo phương thức ẩn dụ hay hoán dụ? Cho từ: chạy, tự do, đỏ, cam tâm Hãy giải thích nghĩa từ cách mà em giải thích từ Xác định nghĩa từ cao trường hợp sau: Núi cao ; Sản phẩm lúa cao ; Bản nhạc có nhiều nốt cao ; Đây giày cao cổ Nhắc lại khái niệm thuật ngữ kể thuật ngữ môn: văn học, toán học, sinh vật học, hóa học mà em biết Tìm từ địa phương đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ghi từ toàn dân tương ứng Em kể số biệt ngữ người theo đạo Thiên Chúa THCS 719 10 Chon câu đúng: A Chỉ có tiếng Việt vay mượn ngôn ngữ nước khác B Các ngôn ngữ giới vay mượn lẫn C Tiếng Hán, tiếng Pháp không mượn tiếng Việt D Tiếng Việt ngày không cần mượn Giáo viên: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Thế nghĩa tường minh? Nghĩa tường minh phần thông báo diễn đạt trực tiếp từ ngữ câu Trong giao tiếp, nghĩa tường minh nói trực tiếp mang giá trị thông báo Bất kì văn giap tiếp có nghĩa tường minh Đoạn trích sau chứa thông tin hiển ngôn (nghĩa tường minh): – Ba con, không nhận? – Không phải? – Đang nằm mà phải giãy lên – Sao biết không phải? [ ] – Ba không giống hình ba chụp với má Nghĩa tường minh rõ ràng vầ nhận thức giống người nhận Thế hàm ý? Hàm ý phần thông báo không diễn tả trực tiếp ngôn ngữ câu có thẻ suy từ từ ngữ Ví dụ: Mẹ đam giận quơ đũa bếp dọa đánh, phải gọi lại nói trổng: – Vô ăn cơm! Anh Sáu ngồi im, giả vờ không nghe, chờ gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé đứng bếp nói vọng ra: – Cơm chín rồi! Anh không quay lại [ ] Đoạn trích có phát ngôn “cơm chín rồi!” nghĩa tường minh thông báo việc có hàm ý nhắc anh Sáu vào ăn cơm Hàm ý có hai đặc tính Thứ người nghe có lực giải đoán hàm ý lời nói có hàm ý Thứ hai, người nói không chịu trách nhiệm hàm ý chứa lời nói cùa Hàm ý nhiều người dùng dùng cách phổ biến gọi hàm ý chung Ví dụ: Có người mách với mẹ Hà: – Hôm Hà không chơi điện tử Cũng hiểu hàm ý: ngày khác Hà thường hay chơi điện tử Hàm ý người giải đoán gắn với tình cụ thể dọi hàm ý dùng riêng (hàm ý ngữ cảnh) Loại hàm ý tách khỏi tình cụ thể không giải đoán bị hiểu sai lệch Ví dụ, xét thoại sau: Hòa: – Chiều mai cậu học ngoại ngữ với tớ Bình: – Chiều mai lớp tớ ôn tập toán Hòa: – Thế à, buồn Trong trường hợp cụ thể này, Hòa biết Binhg từ chối (có nghĩa Hòa giải đoán hàm ý Bình gửi câu trả lời) Như câu trả lời Bình chứa hàm ý dùng riêng II – BÀI TẬP: Đọc trường hợp sau trả lời câu hỏi: THCS 719 Giáo viên: (1) Đối đáp Vợ: – Tôi mà biết anh lấy quỷ sa tăng sướng Chồng: – Ủa, lạ nhỉ? Bộ âm ti địa ngục người ta cho phép họ hàng lấy à? ( Tiếu lâm Việt Nam đại) (2) Nhầm Một anh sờ lên cổ áo, thấy rận, sợ người ta cười vội vàng hất xuống đất nói: – Tưởng rận, hóa Có người cúi xuống đất cố tình tìm rận nhặt lên: – Tưởng không phải, hóa rận (Trương Chính – Phong Châu, truyện cười dân gian Việt Nam) a) Những câu có nghĩa tường minh, câu nghĩa tường minh có thêm hàm ý? b) trường hợp (1) người ta sử dụng hàm ý chung hay hàm ý dùng riêng? Trả lời: a) Tất lời thoại có hàm ý Mẫu: Tôi mà biết anh (“anh tệ quỷ sa tăng”) Tưởng rận, hóa (Thanh minh không ở bẩn) Trong đoạn trích sau đây, câu có nghĩa tường minh, câu nghĩa tường minh có thêm hàm ý? Hãy giải đoán hàm ý câu có chứa hàm ý? Anh niên đỏ mặt, rõ ràng luống cuống: – Vâng, mời bác cô lên chơi Nhà cháu Lên bậc cấp kia, có nhà Nước sôi có sắn, cháu trước tí Bác cô lên Nói xong, anh chạy đi, tất tả đén – Bác cô lên với anh tí Thế bác thích vẽ – Người lái xe nói (Nguyễn Thành Long) Trả lời: Câu: Nước sôi có sẵn, câu có chứa nghĩa tường hàm ý Câu: bác câu chứa nghĩa tường minh hàm ý Theo em tự tìm hàm ý câu Trong giao tiếp, người ta thường có câu nói sau: – Cậu đàn ông mà – Tiền bạc tiền bạc – Chó sói chó sói a) Vì câu có hàm ý? b) Hãy giải đoán hàm ý câu Trả lời: Người nói không đưa thông tin (vi phạm phương châm lượng) Do người nghe phải suy diễn theo hiểu biết nên nảy sinh hàm ý Theo em tự giải đoán hàm ý câu Hãy giải đoán hàm ý Kiều qua đoạn trích sau Truyện Kiều Nguyễn Du: Vợ chàng quỷ quái tinh ma, Phen kẻ cắp bà già gặp Kiến bò miệng chén bao lâu, Mưu sâu trả nghĩa sâu cho vừa Trả lời: – Hoạn Thư gặp lại đối thủ ngang tầm – Báo hiệu hình phạt thích đáng với Hoạn Thư Giải đoán hàm ý câu chuyện sau đây: Có hai chàng chơi gặp cô gái Anh chàng thứ nói: – Chào em, trông em nga Anh chàng thứ hai: – Anh tưởng em người cung quảng xuống Cô gái: – Thế hai anh bạn Cuội à? Trả lời: Anh tưởng (hàm ý khen) Thế hai anh , Em tự giải đoán THCS 719 Giáo viên: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Điều kiện sử dụng hàm ý a) Điều kiện đói với người nói (người viết) Trong giao tiếp, sử dụng hàm ý cần thiết Nhờ có hàm ý câu nói mà người nói chuyển ý nghĩ, nguyện vọng cho người khác cách tế nhị, tránh thô lỗ, lịch bảo đảm vô can cho thân Vì vậy, gặp tình không tiện nói trực tiếp, người nói (người viêt) cần có ý thức sử dụng hàm ý, đưa hầm ý vào câu nói b) Điều kiện người nghe (người đọc) Hàm ý nhận biết nhờ người nghe (người đọc) có lực giải đoán Ví dụ: Ông Hai nghênh ngang đường vắng, đầu cung cúc lao phía trước Hai tay vung vẩy, nhấp nhổm Gặp quen ông lão níu lại, cười cười: – Nắng chúng ! Có người bỡ ngỡ hỏi lại: “Chúng nào?” ông lão bật cười, tay trỏ phía tiếng súng: – Tây chúng (Kim Lân) Câu: “Nắng chúng nó!” có hàm ý người nghe lực giải đoán nên ông Hai đành phải giải thích hàm ý Người nói sử dụng hàm ý có thành công hay phần lệ thuộc vào việc người nghe có cộng tác hội thoại không Ví dụ: Nó không để ý đến câu nói tôi, lại kêu lên: – Cơm sôi rồi, nhão bây giờ! Anh Sáu ngồi im Hàm ý bé Thu nhờ anh Sáu chắt nước cơm giúp anh Sáu không cộng tác cách ngồi im giả vờ không hiểu muốn gọi anh “ba” Năng lực giải đoán hàm ý phụ thuộc vào vốn sống, vốn tri thức văn hóa người nghe Người có vốn sống, vốn tri thức cao có lực giải đoán hàm ý Chẳng hạn câu nói: “Lại gặp Sở Khanh rồi” hàm ý kẻ lừa gạt tráo trở, chưa đọc Truyện Kiều chưa giải đoán hầm ý câu II – BÀI TẬP Đọc truyện sau trả lời câu hỏi: Bác sĩ Nam mời bạn đến dự sinh nhật nhà hàng Gần đến mở sâm banh, khách đến phần Bác sĩ xoa tay than thở: – Chán quá! Người cần đến chưa thấy đến Những người ngồi gần đồng lòng cho ám thuộc loại người không cần đến, họ đứng dậy lục đục gần hai mươi người Thấy anh than thơ với người lại: – Những người không cần lại Thế mười người lại nghĩ: “Chắc thuộc loại người cần đi”, họ bỏ nốt, người bạn chí cốt lại Người trách bác sĩ: THCS 719 Giáo viên: – Anh nói không cả, làm khách tức giận bỏ hết Bác sĩ Nam dở cười, dở mếu minh: Những lời nói không ám họ Nghe người bạn nghĩ bụng không ám họ ám Thế anh bạn cuối đứng dậy bỏ nốt (Theo báo Giáo dục thời đại, ngày 27 – – 1995) a) Trong văn có câu chứa hàm ý không? Vì em biết? b) Từ câu nói bác sĩ Nam văn bản, rút học cho giao tiếp Xác định giải đoán câu có chứa hàm ý đoạn trích sau: a) Đêm trăng thanh, anh hỏi nàng: Tre non đủ đan sàng nên (ca dao) b) Châu chấu hỏi Kiến: – Kiến ơi, nói giúp xem hôm ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét? Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ lát nói: – Tôi trả lời câu hỏi bạn sau mặt trời lặn Mặt trời lặn, chúng đến tổ Kiến: – Hôm ngày bác Kiến đáng kinh? – Hôm ngày tuyệt đẹp! Tôi làm việc tốt nghỉ ngơi thoải mái ( Tiếng Việt 3, 1992) Đọc đoạn trích sau trả lời câu hỏi: Yết Kiêu: – Con đánh giặc đây, bố ạ! Người cha: – Mẹ sớm, bố tàn tật không làm Yết Kiêu: – Bố ơi! Nước nhà tan Người cha: – Ấy, cha nghĩ đến chuyện Thôi ( Tiếng Việt 5, 1995) a) Xác định giải đoán câu có hàm ý đoạn trích b) Những lập luận phản bác bảo vệ câu “Con đánh giặc đây, bố ạ!”? Lập luận có hiệu lực hơn? Vận dụng kiến thức học để đóng vai bạn B trả lời câu hỏi A Các câu trả lời phải có hàm ý A – Cậu làm xong tập toán chưa? A – Bây nhỉ? A – Hôm bố cậu có say rượu không? Vì câu cuyện sau lại gây cười? Vua dầu mỏ Sa – mút nói với Bin – Ghết: – Giá dầu mỏ leo thang mua giới Bin Ghết mỉn cười gật gật: – Anh chưa có ý định bán (Báo) […]… học, công nghệ khác nhau Thuật ngữ không có tính biêu cảm 6 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng trong phạm vi một hoặc một số địa phương nhất định Có những từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn dân Những từ đìa phương chủ những sự vật hiện tượng chỉ có ở riêng đại phương đó khi được phổ biến sẽ nhập vào vốn từ toàn dân Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ. .. Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và ghi các từ toàn dân tương ứng 9 Em hãy kể một số biệt ngữ của những người theo đạo Thiên Chúa THCS 7 19 10 Chon câu đúng: A Chỉ có tiếng Việt vay mượn ngôn ngữ nước khác B Các ngôn ngữ trên thế giới vay mượn lẫn nhau C Tiếng Hán, tiếng Pháp không mượn tiếng Việt D Tiếng Việt ngày nay không cần mượn Giáo viên: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1 Thế nào… các yếu tố Hán Việt: viên (người ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đ ), trưởng (đứng đầu), môn (cửa) Đoàn viên , hội viên, lớp trưởng, thuyền trưởng, ngọ môn khuê môn 3 Việc dùng thành ngữ trong các câu sau đây có tác dụng gì? a) Phòng khi nước đã đến chân b) Sản xuất mà không tiết kiệm thì khác nào như gió vào nhà trống -> Làm cho câu văn câu thơ thêm bongs bẩy vì dùng các cụm từ tương… Từ Hán Việt Từ Hán Việt là những từ vay mượn tiếng Hán và đã được Việt hóa Sự phân biệt từ thuần Việt với từ Hán Việt hầu hết là những từ có từ hai tiếng trở lên Mỗi yếu tố trong từ ghép Hán Việt đều có nghĩa là tương đương với một từ thuần Việt vì đây vốn là một từ đơn trong tiếng Hán 5 Thuật ngữ Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các văn bản… dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Biệt ngữ thường không mang tính tiêu cực và mọi người có thể hiểu được II – BÀI TẬP 1 Trình bày những hình thức phát triển từ vựng của Tiếng Việt Cho ví dụ 2 Phát triển từ vựng bằng hình thức phát triển nghĩa của từ có tác dụng gì? Vì sao? 3 Nghĩa của từ chuột trong con chuột (bộ phận của máy tính) ; răng trong răng lược, răng trong sợ phát triển theo phương thức. .. nói không ám chỉ họ Nghe vậy người bạn nghĩ bụng không ám chỉ họ thì ám chỉ mình Thế là anh bạn cuối cùng này cũng đứng dậy bỏ đi nốt (Theo báo Giáo dục và thời đại, ngày 27 – 6 – 199 5) a) Trong văn bản trên có câu nào chứa hàm ý không? Vì sao em biết? b) Từ những câu nói của bác sĩ Nam trong văn bản, hãy rút ra bài học cho mình trong khi giao tiếp 2 Xác định và giải đoán các câu có chứa hàm ý trong. .. tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái ( Tiếng Việt 3, 199 2) 3 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: Yết Kiêu: – Con đi đánh giặc đây, bố ạ! Người cha: – Mẹ con mất sớm, bố thì tàn tật không làm gì được Yết Kiêu: – Bố ơi! Nước mất thì nhà tan Người cha: – Ấy, cha cũng nghĩ đến chuyện đó Thôi con cứ đi ( Tiếng Việt 5, 199 5) a) Xác định và giải đoán các câu có hàm ý trong đoạn trích trên b) Những… 4 Cho các từ: chạy, tự do, đỏ, cam tâm Hãy giải thích nghĩa của các từ đó và chỉ ra cách mà em giải thích mỗi từ 5 Xác định nghĩa của từ cao trong các trường hợp sau: Núi này cao ; Sản phẩm lúa rất cao ; Bản nhạc có nhiều nốt cao ; Đây là giày cao cổ 6 Nhắc lại khái niệm về thuật ngữ và kể các thuật ngữ trong các môn: văn học, toán học, sinh vật học, hóa học mà em biết 7 Tìm các từ địa phương trong. .. mượn tiếng nước ngoài để biểu những sự vật hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ ngữ thật thích hợp để biểu thị Phần lớn từ muộn trong tiếng Việt là mượn từ tiếng Hán Ngoài tiếng Hán, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như Anh, Pháp, Ấn Độ, Nga Khi sử dụng từ mượn, cần phải chọn lọc, phải dùng đúng lúc, đúng chỗ, tránh sử dụng một cách tùy tiện làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. .. nhỏ trong trường từ vựng “mắt” (của người) Bộ phận của mắt: Lông mày ,lông mi, lòng đen THCS 7 19 Đặc điểm của mắt ; tròn lá răm, mù ,lòa Giáo viên: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1 Sự phát triển của từ vựng Vốn từ của một ngôn ngữ không ngừng phát triển Từ vựng tiếng Việt phát triển chủ yếu qua hai hình thức: về nghĩa (thêm nghĩa cho t ) và về số lượng (cấu tạo từ ngữ … làm giảm hiệu giao tiếp Ví dụ: Mẹ hỏi con: – Hôm ăn cơm nào? – Chả ngon mẹ Câu trả lời câu mơ hồ gây khó hiểu Vì hiểu không ngon miệng lắm, hiểu chả (nem) ngon Phương châm lịch Khi giao tiếp, cần… Thấy cô Hà xách cặp qua cổng, bà Ngân on đả : Cô Hà dạy học à? Cô Hà đáp: Chào bà THCS 7 19 Giáo viên: Đáp xong cô Hà thẳng Cả hai người không băn khoăn Trong trường hợp trên, câu trả lời cô Hà… hàng Trong câu Kiều xử án Hoạn Thư: “Tiểu thư có đến đây”, Kiều vi phạm phương châm hội thoại nào? Tại sao? – > Kiều nói mát để dằn mặt Hoạn Thư Vi phạm PCLS THCS 7 19 Giáo viên: XƯNG HÔ TRONG HỘI

Xem thêm:   21 Thứ Nên Được Trang Bị Nhưng Lại Không Có Trong Khách Sạn

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung
Xem thêm :  Bỏ Túi Top 30 Shop Quần Áo Nam Sài Gòn Phong Cách, Chất Lượng

Related Articles

Back to top button