Kiến Thức Chung

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa khi cho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.06 KB, 12 trang )

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

ĐỊNH LƯỢNG-TÍNH TOÁN HÓA HỌC

15.

Dung dịch A gồm các cation: NH4+ ; Na+ ; Ba2+ và 1 anion X có thể là một trong các anion sau: CH3COO – ; NO3–;

SO42– ; CO32– ; PO43– . Hỏi X là anion nào? Biết rằng dung dịch A có pH = 5 .



¬

16.

A+ + B –

Trong dung dịch có cân bằng sau: AB

KAB

Nồng độ ban đầu của AB là (C). Hãy viết biểu thức liên hệ giữa độ điện ly (α) và hằng số cân bằng KAB của cân bằng trên.

Độ điện ly α thay đổi như thế nào khi giảm nồng độ ban đầu bằng cách pha loãng dung dịch.

17.

Một dung dịch chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong đó có ion SO 42– khi tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH) 2, đun

nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Dung dịch Z sau khi axít hoá bằng HNO 3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hoá đen

ngoài ánh sáng. Kết tủa Y đem nung được a gam chất rắn T. Giá trị của a thay đổi tuỳ theo lượng Ba(OH) 2 đem dùng. Nếu

vừa đủ, a cực đại, nếu lấy dư, a giảm đến cực tiểu. Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a = 7,204, thấy T chỉ phản ứng hết

với 60ml dung dịch HCl 1,2M. Còn lại chất rắn có khối lượng 5,98g. Hãy lập luận xác định các ion trong dung dịch.

18.

Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng cho những thí nghiệm sau:

– Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3.

– Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa FeCl3 và CuSO4.

19.

1. Thêm NaOH dư vào dung dịch CuSO4 ,thêm tiếp NH4NO3 vào dung dịch đến dư có hiện tượng gì xảy ra? Viết

phương trình phản ứng.

2. Cho các dung dịch sau: Al(NO3)3 ; ZnCl2 ; Na2CO3 ; MgSO4 ; NH4NO3. Không dùng thêm thuốc thử hãy nêu cách nhận

ra từng dung dịch, viết phương trình phản ứng dạng ion.

20.

Hoà tan hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp kim loại M hoá trị 2 và oxit của nó vào nước thu được 1 lit dung dịch X có

pH= 13.

1/ Xác định kim loại M.

2/ Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H2SO4 có pH = 0 cần thêm vào 0,1 lit dung dịch X để thu được dung dịch

mới có pH = 1,699 (giả thiết sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch).

3/ Hoà tan 11,85 gam phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào 1 lít dung dịch X . Tính nồng độ mol/lit các ion trong

dung dịch thu được sau khi tách kết tủa và khoảng pH của dung dịch đó nếu thể tích dung dịch thu được vẫn là 1 lít.

21.

Một hỗn hợp X gồm Ba & Al.

+ Cho m gam X tác dụng với H2O dư, thu được 1,344 lít khí, dd Y và phần không tan Z.

+ Cho 2m gam X tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở đktc.

1/ Tính khối lượng của từng kim loại trong m gam A.

2/ Cho 50 ml dd HCl vào dd Y. Sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa. Xác định nồng độ mol/l của dd HCl.

22.

Cho hỗn hợp các muối trung hoà gồm X là một muối nhôm khan và Y là một muối khan. Hoà tan a gam hỗn hợp h

đồng số mol 2 muối X, Y vào nước được dd A. Thêm từ từ dd Ba(OH)2 vào dd A cho tới dư được dd B, khí C và kết tủa D.

Axit hoá dd B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa trắng, hoá đen khi để ngoài áng sáng. Khi thêm

Ba(OH)2 vào, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (gọi là E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là F). Nung lần lượt các kết tủa

E, F đến khối lượng không đổi thu được 6,248 (g) và 5,126 (g) các chất rắn tương ứng. F không tan trong axit mạnh.

Page 3 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

1/ Hỏi X, Y là muối gì ? Chứng minh.

2/ Tính a và thể tích khí C (đktc) .

—————-Hết———–

ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐÊ SỐ 1: SỰ ĐIỆN LI

Bài 1:

a. 3 muối là: NaNO3, K2CO3 và KCl; hoặc NaNO3, Na2CO3, NaCl; hoặc KNO3, Na2CO3, KCl.

b. Phản ứng: Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3HCO3hoặc 2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O →2Fe(OH)3 ↑+ 3CO2↑

Bài 2:

TN1

TN2:

+100ml

dung

dịch

MgSO4

0,001M

Bình 1: Ba(OH)2 0,001M

Bình 2: CH3COOH 0,001M

Bình 3: KOH 0,001M

Bình 4: H2O

Sáng, vì Ba(OH)2 là chất điện li

Sáng mờ, vì axit yếu, điện li

Sáng, vì KOH là chất điện li

Không sáng

mạnh

yếu (α<1)

mạnh.

Vì nước điện li rất

[Ba2+]+[OH-] =

[CH3COO-] + [H+]=

[K+]+[OH-]= 0,001.2=0,002M yếu. Hầu như

0,001+0,001.2=0,003M

2α <0,002M

không điện li

Độ sáng phụ thuộc vào tổng nồng độ các ion trong dung dịch. Độ sáng các đèn sắp xếp theo chiều sáng tăng dần cũng là

Xem thêm:   11 Tiểu Hành Tinh Đang Đến Gần Trái Đất Tới Mức Đáng Lo Ngại

Xem thêm :  Dự án kinh doanh Cà phê sách

chiều tăng dần tổng nồng độ các ion trong các dung dịch.

H2O
Sáng mờ hơn so với ban đầu

Sáng hơn so với ban đầu, vì

Đèn sáng mờ hơn so với ban

Đèn sáng, do trong

Do có phản ứng hóa học sau, làm không có phản ứng hóa học

đầu do có phản ứng hóa học

dung dịch có thêm

giảm nồng độ các ion. Mg2+ +

xảy ra, tổng nồng độ các ion tự sau làm giảm nồng độ các ion các ion tự do.

2OH- →MgOH)

do được tăng lên.

trong dung dịch

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

Mg2+ + 2OH- →MgOH)2↓

Bài 3 :

a.

A. dd H3PO4; B. dd Na2CO3; C. dd Ba(HCO3)2;

A+B: 2H3PO4 + 3Na2CO3→ 2Na3PO4 + 3H2O + 3CO2↑

B+C: Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3

A+C: H3PO4 + Ba(HCO3)2 → Ba3(PO4)2 ↓+ H2O + CO2↑

b.

D. Ba(OH)2 ; E: MgSO4; F: (NH4)2CO3

D + E: Ba(OH)2 + MgSO4→BaCO3↓ + Mg(OH)2

E + F: MgSO4 + (NH4)2CO3 → MgCO3↓ + (NH4)2SO4

D + F : Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O

Bài 4

H2S+ 2OH-→S2- + 2H2O;

dd

Dung dịch Na2S thiếu

Dung dịch Na2S dư

MgCl2

Mg2+ + S2- + 2H2O→ Mg(OH)2↓ + H2S↑

Mg2+ + 2S2- + 2H2O→ Mg(OH)2↓ + 2HSPage 4 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

AlCl3

2Al3++3S2-+6H2O→2Al(OH)3↓+ 3H2S↑

Al3+ + 3S2- + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3HS-

CuCl2

Cu2+ + S2- + 2H2O→ Cu(OH)2↓ + H2S↑

Mg2+ + S2- + 2H2O→ Mg(OH)2↓ + H2S↑

FeCl2

Fe2+ + S2- →FeS↓

Fe2+ + S2- →FeS↓

Fe2+ + S2- + 2H2O→Fe(OH)2↓+ H2S

Fe2+ + 2S2- + 2H2O→Fe(OH)2↓+ 2HS-

2Fe3+ + S2- →2Fe2+ + S↓ ;

2Fe3+ + S2- →2Fe2+ + S↓ ;

2Fe3++3S2-+6H2O→2Fe(OH)3↓+3H2S

Fe3+ + 3S2- + 3H2O→Fe(OH)3↓+ 3HS-

FeCl3

Bài 5.

1.

Phương trình phản ứng dạng phân tử

Phương trình phảnn ứng dạng ion thu gọn

a

BaCl2 + NaHSO4→BaSO4↓ + NaCl + HCl

Ba2+ + HSO4-→BaSO4↓ + H+

b

Ba(HCO ) KHSO

BaSO4↓+ KHCO3+H2O+CO2↑

3 2

4

+

Ba2++HCO3-+HSO4- → BaSO4↓ + H2O + CO2↑

c

Ca(H PO )

H2PO4- + OH-→HPO4- + H2O

2

d

4 2

Ca(OH)

2

4

4

2

+ KOH →KH PO + CaHPO + H O

Ca2+ + OH- + HCO3- →CaCO3↓ + H2O

NaHCO

2

3

+

3

2

→CaCO ↓+ NaOH + H O

2.

nCuSO4 = 0,15.0, 3 = 0, 045 nCu ( OH )2 ↓ = 1,96 : 98 = 0, 02

;

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓+ (NH4)2SO4

0,02 ← 0,04

=>

0,02

VNH3 = 0, 04 :1 = 0, 04

lit hay 40 ml.

Bài 6.

Phương trình phản ứng dạng phân tử

Ptpu dạng ion (thu gọn nếu có)

(1)

Cl2 + O2 → không phản ứng

(2)

2H2S + SO2 → 3S↓ + 2H2O

(3)

H2S+ Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3

H2S + Pb2+ → PbS↓ + 2H+

(4)

Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + OH- →Cl- + ClO- + H2O

(5)

3NH3 + AlCl3 + 3H2O→ Al(OH)3↓+ 3NH4Cl

3NH3 + Al3+ + 3H2O→ Al(OH)3↓+ 3NH4+

(6)

2KMnO4+5SO2+2H2O→2MnSO4+K2SO4+2H2SO4

2MnO4-+5SO2+2H2O→2Mn2++5SO42- + 4H+

(7)

Hg + S→HgS

(8)

CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HClO

CO2 + ClO- + H2O → HCO3- + HClO

Page 5 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

(9)

CuS + HCl → không phản ứng

(10)

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag↓ + Fe(NO3)3

Ag+ + Fe2+ → Ag↓ + Fe3+

Có 8 cặp chất xảy ra phản ứng xảy ở nhiệt độ thường.

Bài 7.

Hiện tượng: Lượng kết tủa keo tăng dần, sau đó lượng kết tủa không đổi. Đồng thời ban đầu có sủi bọt khí,

bọt khí ít dần, sau đó không có bọt khí vì CO32- dư phản ứng luôn với CO2 tạo HCO3-.

2Al3++3CO32-+3H2O→2Al(OH)3↓+ 3CO2↑ (ban đầu CO32- thiếu)

Al3++3CO32-+3H2O→Al(OH)3↓+ 3HCO3- (lúc này CO32- dư)

Bài 8.

a

b

c

d

e

g

Hiện tượng

Ban đầu không có sủi bọt khí , sau đó có sủi bọt khí.

Do ban đầu CO32- phản ứng tạo thành HCO3- , khi

CO32- hết, bắt đầu mới có phản ứng tạo CO2

Có kết tủa keo, lượng kết tủa tăng dần, sau đó không

đổi. Đồng thời có mùi khai.

Ban đầu có kết tủa keo, lượng kết tủa tăng dần, sau đó

tan dần tạo dung dịch không màu.

Mảnh kẽm tan dần, có sủi bọt khí mùi khai.

Mảnh đồng tan dần; có khí không màu bay ra, hóa đỏ

trong không khí; dung dịch từ không màu chuyển màu

xanh lam.

Dung dịch không màu chuyển màu vàng nhạt. Có khí

không màu bay ra, hóa đỏ trong không khí.

Phương trình phản ứng

HSO4- + CO32- →SO42- + HCO3HCO3- + HSO4- →SO42- + H2O + CO2↑

NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

NH4+ + AlO2- + H2O→Al(OH)3↓ + NH3↑

HSO4- + AlO2-+ H2O→Al(OH)3↓+ SO423HSO4- + Al(OH)3 → Al3+ + 3SO42- + 3H2O

t



Zn+NaOH+NaNO3

Na2ZnO2 + NH3↑

3Cu+2NO3-+8H+→3Cu2++2NO↑+ 4H2O

2NO + O2→2NO2 (khí màu nâu đỏ)

3Fe2+ + NO3- + 4H+ →3Fe3+ + NO↑+ 2H2O

2NO + O2→2NO2 (khí màu nâu đỏ)

Bài 9.

X là H2SO4;

a

13H2SO4+ 6NaAlO2 →3Al2(SO4)3+ 2Na2SO4 + 2NaHSO4 + 12H2O

b

(NH4)2CO3 + H2SO4→(NH4)2SO4 + NH4HSO4 + CO2↑

Bài 10.

A là O2

KMnO4

B là Cl2

t



K2MnO4 + MnO2 + O2↑

10FeCl2+6KMnO4+24H2SO4→5Fe2(SO4)3+6MnSO4+3K2SO4+10Cl2+24H2O

C là SO2

4FeS + 7O2

t



2Fe2O3 +4SO2↑

D là H2S

FeS2 + 2HCl dư → FeCl2 + S↓ + H2S↑

E là NH3

Na3N + 3H2O → 3NaOH + NH3↑

A+C

O2 + 2SO2

t ,V2 O5

→

2SO3

Page 6 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

A+D

O2 + 2H2S→2S↓+2H2O; 3O2 + 2H2S

A+E

t



3O2+4NH3

t



2SO2↑+2H2O

2N2+6H2O ; 5O2 +4NH3

t ,Pt



B+C có mặt H2O

Cl2+SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4

B + D;

Cl2 + H2S →S↓ + 2HCl;

B+D có mặt H2O

4Cl2 + H2S + 4H2O→ H2SO4 + 8HCl

B+E

3Cl2+2NH3 →N2+6HCl ; Cl2 + 8NH3→N2+6NH4Cl

C+D

SO2 + 2H2S→ 3S↓+ 2H2O

C+E

3SO2+ 4NH3→3S↓+2N2+6H2O

4NO + H2O

Bài 11.

Từ (4 ) => (X6) là Fe(OH)3; (X3) là Fe(OH)2;

Từ (5) và (6) => (X2) là CO2; (X7) Ba(HCO3)2 ; (X8) là BaCO3; Từ đó suy ra X là FeCO3….

Xem thêm:   7 bài tập dễ nhất để có đường cơ bụng số 11 trong vòng 1 tháng

Xem thêm :  ~~~6-chuyên-đề-hóa-hữu-cơ-11 Pages 1 – 50 – Flip PDF Download

(X) FeCO3 ; (X1) FeCl2 ;

(1) FeCO3+ 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O

(X2) CO2 ; (X3) Fe(OH)2 ; (X4) NaCl

(2) FeCl2 + 2NaOH →Fe(OH)2↓ + 2NaCl

(X5) FeCl3 ; (X6) Fe(OH)3 ;

(3) 2FeCl2 + Cl2 →2FeCl3

(X7) Ba(HCO3)2; (X8) BaCO3 ;

(4) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 →4Fe(OH)3↓

(X9) Na2CO3

(5) 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

(6) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

(7) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑

(8) 2FeCl3+3Na2CO3+3H2O →6NaCl+2Fe(OH)3↓+CO2

Hoặc FeCl3+3Na2CO3+3H2O →3NaCl+Fe(OH)3↓+3NaHCO3

Bài 12.

Phương trình phản ứng hóa học dạng phân tử

Phương trình phản ứng hóa học dạng ion thu gọn

H2S+ 2FeCl3 → 2FeCl2 + S↓+ 2HCl

H2S + 2Fe3+ →2Fe2+ + S + 2H+

H2S + CuCl2 → CuS↓ + 2HCl

H2S + Cu2+ → CuS + 2H+

H2S + H2SO4 đặc → SO2+ H2O

Bài 13.

Bước 1. Lấy mẫu 5 dung dịch riêng biệt vào ống nghiệm. Đun nóng các mẫu dung dịch.

Nhóm I: Hai mẫu không hiện tượng là NaHSO4 và Na2SO3.

Page 7 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

Nhóm II. Hai mẫu đều có hiện tượng sủi bọt khí và kết tủa là Mg(HCO3)2 và Ba(HCO3)2.

Mẫu chỉ có sủi bọt, không có kết tủa là dung dịch KHCO3

Na2SO3

t



không phản ứng

KHCO3

t



không phản ứng

KHCO3

t



K2CO3+ H2O + CO2↑

Mg(HCO3)2

t



MgCO3 + H2O + CO2↑

Ba(HCO3)2

t



BaCO3 + H2O + CO2↑

Bước 2. Lấy mẫu hai dung dịch nhóm chất I. Nhỏ lần lượt hai ống nghiệm có kết tủa trên. Mẫu làm cả hai xuất hiện sủi

bọt khí là dung dịch NaHSO4, đống thời ống nghiệm có kết tủa không tan, ban đầu có dung dịch Ba(HCO 3)2, ống ngiệm

kết tủa tan thì ban đầu chứa Mg(HCO3)2 . Mẫu không gây hiện tượng là Na2SO3.

2KHSO4 + MgCO3→ MgSO4 + K2SO4 + H2O + CO2↑

2KHSO4 +BaCO3 → BaSO4↓+ K2SO4 + H2O + CO2↑

Như vậy nhận biết được cả 5 dung dịch.

Bài 14.

Có nhiều đáp án. Thuốc thử: dd Na2CO3/dd Na2SO3/dd Na3PO4.

Lấy mẫu riêng 3 dung dịch vào 3 ống nghiệm.

Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào mỗi mẫu. Mẫu có kết tủa trắng là dd CaCl 2. Mẫu có kết tủa keo lơ lửng là dd AlCl 3. Mẫu

không hiện tượng là dd NaCl.

CO32- + Ca2+ →CaCO3 ↓ ; Al3+ + 3CO32- + 3H2O→ Al(OH)3 + 3HCO3Bài l5.

Dung dịch A có pH=5, có môi trường axit. Các cation có NH4+ là axit, vậy anion X phải là ion trung tính, hoặc anion

mang tính axit tồn tại đồng thời cùng các cation bài cho. SO42-, CO32-, PO43- kết tủa cùng Ba2+. CH3COO- là bazo. NO3là ion trung tính không kết tủa cùng Ba2+. Nên X là NO3-.

Bài 16

AB

t=0

điện li



¬

C

αC

Cân bằng C(1-α)

A+ + B –

KAB

→αC → αC

αC

αC

Page 8 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

K AB =

Vậy

[A+ ].[B − ] α C.α C

=

= Cα 2

[AB ]

C (1 − α )

⇒α =

Theo biểu thức

K AB

C

α =1

nên

1−α ; 1

⇒α =

K AB

C

thì α tỉ lệ nghịch với nồng độ C.

Khi pha loãng C giảm, thì α tăng.

Bài 17.

nHCl=0,072

Dung dịch ban đầu (SO42-…) + Ba(OH)2 : Ba2+ + SO42-→BaSO4↓. Kết tủa Y có chứa BaSO4

Đun nóng cho khí X (NH3)=> Trong dung dịch ban đầu có NH4+: NH4+ + OH-

t



NH3↑ + H2O.

Dung dịch Z sau khi axit hóa bằng HNO3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng (AgCl) =>dd đầu có Cl-.

Kết tủa Y đem nung được a gam chất rắn T. Giá trị a cực đại khi Ba(OH) 2 vừa đủ; nếu dư a cực tiểu => Trong T có hidroxit

lưỡng tính M(OH)m tan trong kiềm dư. CHất rắn T là BaSO 4 và M2Om

M2Om

+

0,072:2m←

2mHCl → 2MClm + mH2O

0,072

(Chất rắn còn lại là BaSO4.)

5,98 + 0,072:2m.(2M+16m)=7,204 => M=9m => nghiệm hợp lí là m=3 và M=27,

M là kim loại Al => Trong dung dịch đầu có Al3+.

Vậy trong dung dịch đầu có : SO42-, Cl-, NH4+ và Al3+.

Bài 18.

Cho từ từ KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3

Ban đầu có kết tủa keo, keo lại tan dần.

H+ + H2O + AlO2- → Al(OH)3↓ ; CO32- + H+ → HCO3sau đó lượng kết tủa keo tăng dần đồng thời có sủi bọt khí (CO2), sau đó lượng kết tủa tan dần được dung dịch trong suốt

không màu:

Al(OH)3 + 3 H+ → Al3+ + 3H2O ; HCO3- + H+ → H2O + CO2↑

Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa FeCl3 và CuSO4.

Ban đầu có kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3 lẫn kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, lượng kết tủa tăng dần. Sau đó có một lượng kết

tủa tan ra tạo dung dịch màu xanh lam đậm. Còn một lượng kết tủa không tan Fe(OH) 3.

Fe3+ + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3NH4+ ; Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OHBài 19.

1. Thêm NaOH dư vào dung dịch CuSO4, có kết tủa màu xanh lam. Thêm tiếp NH4NO3 dư vào thì kết tủa tan tạo dung dịch

phức đồng (II) amoniac màu xanh lam đậm.

Page 9 / 12

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓ ; OH- + NH4 → NH3; Cu(OH)2 + 4NH3→ [Cu(NH3)4]2+ + 2OH2. Lấy mẫu 5 dung dịch ra ống nghiệm riêng và đánh dấu.

Xem thêm:   Thoát fa không ngờ với những lời chúc ngày mới ngọt ngào, yêu thương

Xem thêm :  GAMELOOP OFFICIAL 3.1 DOWNLOAD

Nhỏ lần lượt một dung dịch vào các mẫu chất còn lại. Dung dịch làm cho 3 mẫu kết tủa là Na 2CO3; Mẫu có kết tủa keo lơ

lửng là Al(NO3)3; Hai mẫu có kết tủa trắng là ZnCl2 và MgSO4; Mẫu không hiện tượng là NH4NO3.

3CO32- + Al3+ + 3 H2O → Al(OH)3↓ + 3HCO3- .

Zn2+ + 2CO32- + 2H2O → Zn(OH)2↓ + 2HCO3Mg2+ + CO32- →MgCO3↓ và Mg2+ + 2CO32- + 2H2O → Mg(OH)2↓ + 2HCO3Bài 20.

pH=13 => pOH=14-13=1 => [OH ]= 0,1 =>

nOH − = 0,1

1. Coi hỗn hợp M và MO là một chất tương đương

nMOx = nOH − : 2 = 0,1: 2 = 0, 05

=>

MOx

M = 146, 6 − 16 x

+

, phản ứng :

MOx

0 < x <1

+ 2H2O → M(OH)2 +

H 2Ox

=> 130,6< M<146,6 => M=137 (là Ba) hợp lí.

2. dung dịch axit (HCl và H2SO4) có pH=0 =>[H ]=10 =1M ; Thể tích dung dịch này cần dùng là V(lit):

nH + bd = V

nOH − = 0,1× 0,1 = 0, 01

;

+

+

Dung dịch sau phản ứng có pH=1,699 <7 => dư H , [H ] dư

= 10−1,699 ; 0, 02

=>

nH + = 0, 02 × (V + 0,1)

Phản ứng: H+ + OH- → H2O

Theo phản ứng:

3.

= nH +bd − nH + pu = V − 0, 01 = 0, 02 × (V + 0,1)

nH + pu = nOH − = 0, 01 => nH +

V ; 0, 0122

=>

lit

nK2 SO4 = nAl2 ( SO4 )3 = nK2 SO4 . Al2 ( SO4 )3 .24 H 2O = 11,85 : 948 = 0, 0125 nOH −bd = 0,1

;

Khi hòa tan phèn chua vào dung dịch X -dd Ba(OH)2, có Al3+ phản ứng với OH-; Ba2+ với SO42-.

nBa2+ bd = nOH − bd : 2 = 0,1: 2 = 0, 05 nAl 3+ = nK + = 2nK2SO4 = 0, 0125 × 2 = 0, 025 nSO42− = 4nK2 SO4 = 0, 0125 × 4 = 0, 05

;

;

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ ;

0,05 → 0,05

Al3+

0,025

+ 3OH- → Al(OH)3↓ ; Al(OH)3 +

→ 0,075 → 0,025

OH-

→ AlO2- + H2O

0,025 ← (0,1-0,075) → 0,025

Vậy Ba2+ và SO42- vừa hết; OH- hết, Al3+ hết.

Dung dịch sau phản ứng còn: [K+]=0,025M; [AlO2-]=0,025M

K+ : trung tính; AlO2- : có tính bazo yếu, thủy phân cho OH- nên dung dịch sau phản ứng có pH>7.

Bài 21.

1. Trong m gam X, đặt

nNa = x & nAl = y

Page 10 / 12

(mol)

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

Thí ngiệm 1:

nH 2 (1) = 0, 06

2Na +

; phần không tan là Al.

2H2O → 2NaOH +

x

→x

H2 ↑ ;

Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2 ↑

→ 0,5x

x

x

→ 1,5x

 0,5x + 1,5x = 0,06 => x = 0,03.

Thí nghiêm 2:

nH 2 (2) = 0,93

2Na +

; Ba(OH)2 dư thì Na và Al tan hết. Trong 2m gam X có :

2H2O → 2NaOH +

0,06

H2 ↑ ;

nNa = 2 × 0, 03 = 0, 06

nAl = 2 y

Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2 ↑

→ 0,03

2y

→ 3y

 0,03 + 3y = 0,93 => y = 0,3

Vậy trong m gam X có :

mNa = 0, 03 × 23 = 0, 69

gam &

mAl = 0,3 × 27 = 8,1

gam

2. Dung dịch Y có AlO2- phản ứng với H+ , Kết tủa là Al(OH)3 . Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là C.

nAlO − = x = 0, 03 n + = 0, 05C

2

H

;

;

nAl ( OH )3 = 0, 78 : 78 = 0, 01 nAlO2− = 0, 03

<

TH1. AlO2- dư, H+ hết, chỉ có phản ứng:

=> AlO2- dư hoặc đã chuyển thành Al3+

H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3↓

0,01 ←

0,01 (mol)

=> 0,05C = 0,01 => C = 0,2 M

TH2: Có một lượng Al3+ tạo thành. Có hai phản ứng sau đồng thời xảy ra

H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3↓ ; 4H+ +

0,01 ← 0,01 ←

0,01

AlO2-

→ Al3+ + 2H2O

0,08 ← (0,03-0,01) (mol)

=>

0,05C =0,01 + 0,08 => C = 1,8 M

Bài 22

1. Các muối ban đầu là AlCl3 và (NH4)2SO4

Dung dịch A phản ứng với Ba(OH)2 dư được dung dịch B, khí C và kết tủa D => Khí C là NH3 nên dd A có NH4+.

dung dịch B phản ứng với HNO3+AgNO3 thu được kết tủa trắng hóa đen khi để ngoài ánh sáng là AgCl => dung

dịch A có Cl-.

Kết tủa D đạt giá trị nhỏ nhất gọi là (F), khi đó Al3+ phản ứng chỉ tạo AlO2- tự do. F không tan trong axit mạnh => F

nSO 2− = nBaSO4 = 5,126 : 233 = 0, 022

là BaSO4 => dung dịch A có SO42-;

4

Kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (gọi là E), khi đó Al3+ phản ứng vừa đủ với OH- chỉ tạo Al(OH)3 ↓. Kết tủa E gồm

BaSO4 và Al(OH)3. Nung E đến khối lượng không đổi được Al2O3 (x mol) và BaSO4 (5,126g)

=>102x + 5,126 = 6,248 => x = 0,011 =>

nAl 3+ = 2n Al2O3 = 2 × 0, 011 = 0, 022

Vậy trong dung dịch A có chứa Al3+ (0,022 mol), SO42- (0,022 mol), NH4+ và ClTổng điện tích dương của Al3+ =

0, 022 × 3 = 0, 066

≠ tổng điện tích âm của SO42- =

Page 11 / 12

0, 022 × 2 = 0, 044

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11

Mà trong một phân tử trung hòa về điện nên, trong một muối thì tổng điện tích dương phản bằng tổng điện tích âm. Nên

không thể có muối Al2(SO4)3.

Vậy các muối ban đầu gồm 0,022 mol AlCl3 và 0,022 mol (NH4)2SO4

2.

a = 0, 022 ×133, 5 + 0, 022 ×132 = 5,841

;

nNH3 = nNH + = 2nSO 2− = 0, 044 => V = 0, 044 × 22, 4 = 0,9856lit

Khí C là NH3 ,

4

4

——————-Hết————-

Page 12 / 12

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button