Kiến Thức Chung

Liên kết ion và cộng hóa trị

Ngày đăng: 09/12/2018, 17:21

NỘI DUNG BÀI GIẢNGI. Liên kết ion và cộng hóa trị Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác tạo thành để đạt được cấu hình electron bền vững giống như khí hiếm (có 2 hoặc 8 electron lớp ngoài cùng).1. Liên kết ion● Định nghĩa : Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.● Sự hình thành liên kết ionNguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.Ví dụ : Liên kết trong phân tử CaCl2 Nguyên tử Ca nhường 2 electron tạo thành ion dương. Ca > Ca2+ + 2e Nguyên tử clo nhận 1 electron tạo thành ion âm. Cl2 + 2e > 2Cl Ion Ca2+ và 2 ion Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện để tạo thành phân tử CaCl2.● Điều kiện hình thành liên kết ion :Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ³ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).● Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion :Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và oxi). Ví dụ : Các phân tử NaCl, MgCl2, BaF2… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại và anion phi kim. Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử. Ví dụ : Các phân tử NH4Cl, MgSO4, AgNO3… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc amoni và anion gốc axit.● Đặc điểm của hợp chất ion :Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.2. Liên kết cộng hóa trị● Định nghĩa : Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.● Điều kiện hình thành liên kết cộng hóa trị :Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các electron hóa trị. Ví dụ Cl2, H2, N2, HCl, H2O…● Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết cộng hóa trị : Phân tử đơn chất được hình thành từ phi kim. Ví dụ các phân tử O2, F2, H2, N2… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau. Phân tử hợp chất được hình thành từ các phi kim. Ví dụ các phân tử F2O, HF, H2O, NH3, CO2… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim khác nhau.● Liên kết cộng hóa trị có cực và không cựcKhi cặp electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử tham gia liên kết thì đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực.Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Giống nhau : Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị giống nhau về nguyên nhân hình thành liên kết. Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm. Khác nhau : Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị khác nhau về bản chất liên kết và điều kiện liên kết : Loại liên kếtLiên kết ionLiên kết cộng hoá trịBản chấtLà lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấuLà sự dùng chung các electronVí dụNa+ + Cl > NaClTrac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vnĐiều kiện hình thành liên kếtCác kim loại điển hình liên kết với các phi kim điển hình. Giữa các nguyên tố có bản chất hoá học khác hẳn nhau.Xảy ra giữa các nguyên tố có bản chất hoá học giống nhau hoặc gần giống nhau. Thường xảy ra giữa các nguyên tố phi kim các nhóm 4, 5, 6, 7.● Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không phân cực là hai trường hợp giới hạn của liên kết cộng hoá trị phân cực. Đối với hầu hết các chất trong tự nhiên không có ranh giới thật rõ rệt giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Người ta thường dựa vào giá trị hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử của một liên kết để có thể biết được loại liên kết :Hiệu độ âm điện ( Trac nghiem online cungthi.vn)Loại liên kết0,0 Trac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vn < 0,4Liên kết cộng hoá trị không phân cực0,4 < Trac nghiem online cungthi.vn < 1,7Liên kết cộng hoá trị phân cựcTrac nghiem online cungthi.vn 1,7Liên kết ion● Chú ý : Quy ước này chỉ có ý nghĩa tương đối, có nhiều ngoại lệ và có nhiều thang đo độ âm điện khác nhau. Ví dụ phân tử HF có hiệu độ âm điện > 1,7 nhưng vẫn là hợp chất cộng hóa trị. 4. Liên kết cho – nhận (liên kết phối trí) Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nguyên tử đóng góp cặp electron là nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi là nguyên tử nhận. Liên kết cho – nhận biểu diễn bằng mũi tên “”, gốc mũi tên là nguyên tử cho, đầu mũi tên là nguyên tử nhận. Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận : Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo ra obitan trống). Liên kết ion cộng hóa trị NỘI DUNG BÀI GIẢNG I Liên kết ion cộng hóa trịLiên kết hóa học kết hợp nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững – Các nguyên tử nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác tạo thành để đạt cấu hình electron bền vững giống khí (có electron lớp cùng) Liên kết ion ● Định nghĩa : Là liên kết hình thành lực hút tĩnh điện ion mang điện tích trái dấu ● Sự hình thành liên kết ion Nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation) Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion) Các ion trái dấu hút lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion Ví dụ : Liên kết phân tử CaCl2 Nguyên tử Ca nhường electron tạo thành ion dương Ca -> Ca2+ + 2e Nguyên tử clo nhận electron tạo thành ion âm Cl2 + 2e -> 2ClIon Ca2+ ion Cl- hút lực hút tĩnh điện để tạo thành phân tử CaCl ● Điều kiện hình thành liên kết ion : Liên kết hình thành ngun tố có tính chất khác hẳn (kim loại điển hình phi kim điển hình) Quy ước hiệu độ âm điện hai nguyên tử liên kết ³ 1,7 liên kết ion (trừ số trường hợp) ● Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion : Phân tử hợp chất hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA oxi) Ví dụ : Các phân tử NaCl, MgCl2, BaF2… chứa liên kết ion, liên kết hình thành cation kim loại anion phi kim Phân tử hợp chất muối chứa cation anion đa nguyên tử Ví dụ : Các phân tử NH 4Cl, MgSO4, AgNO3… chứa liên kết ion, liên kết hình thành cation kim loại amoni anion gốc axit ● Đặc điểm hợp chất ion : Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi cao, dẫn điện tan nước nóng chảy Liên kết cộng hóa trị ● Định nghĩa : Là liên kết hình thành nguyên tử hay nhiều cặp electron dùng chung ● Điều kiện hình thành liên kết cộng hóa trị : Các nguyên tử giống gần giống nhau, liên kết với cách góp chung electron hóa trị Ví dụ Cl2, H2, N2, HCl, H2O ● Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết cộng hóa trị : Phân tử đơn chất hình thành từ phi kim Ví dụ phân tử O 2, F2, H2, N2… chứa liên kết cộng hóa trị, liên kết hình thành hai nguyên tử phi kim giống Phân tử hợp chất hình thành từ phi kim Ví dụ phân tử F 2O, HF, H2O, NH3, CO2… chứa liên kết cộng hóa trị, liên kết hình thành hai nguyên tử phi kim khác ● Liên kết cộng hóa trị có cực không cực Khi cặp electron dùng chung phân bố đối xứng hai hạt nhân nguyên tử tham gia liên kết liên kết cộng hóa trị khơng phân cực Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch ngun tử có độ âm điện lớn liên kết cộng hóa trị có cực So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị Giống : Liên kết ion liên kết cộng hố trị giống ngun nhân hình thành liên kết Các nguyên tử liên kết với để đạt cấu hình electron bền vững khí Khác : Liên kết ion liên kết cộng hoá trị khác chất liên kết điều kiện liên kết : Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị Là lực hút tĩnh điện Bản chất ion mang điện tích trái Là dùng chung electron dấu Ví dụ Na+ + Cl- -> NaCl Các kim loại điển hình liên Xảy ngun tố có Điều kiện hình thành liên kết kết với phi kim điển chất hoá học giống hình Giữa nguyên tố gần giống Thường có chất hố học khác xảy nguyên tố phi hẳn kim nhóm 4, 5, 6, ● Liên kết ion liên kết cộng hố trị khơng phân cực hai trường hợp giới hạn liên kết cộng hoá trị phân cực Đối với hầu hết chất tự nhiên khơng có ranh giới thật rõ rệt liên kết ion liên kết cộng hoá trị Người ta thường dựa vào giá trị hiệu độ âm điện hai nguyên tử liên kết để biết loại liên kết : ● Chú ý : Quy ước có ý nghĩa tương đối, có nhiều ngoại lệ có nhiều thang đo độ âm điện khác Ví dụ phân tử HF có hiệu độ âm điện > 1,7 hợp chất cộng hóa trị Liên kết cho – nhận (liên kết phối trí) Liên kết cho – nhận trường hợp đặc biệt liên kết cộng hóa trị cặp electron dùng chung nguyên tử đóng góp Nguyên tử đóng góp cặp electron nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi nguyên tử nhận Liên kết cho – nhận biểu diễn mũi tên “”, gốc mũi tên nguyên tử cho, đầu mũi tên nguyên tử nhận Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận : Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo obitan trống) … điện lớn liên kết cộng hóa trị có cực So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị Giống : Liên kết ion liên kết cộng hoá trị giống nguyên nhân hình thành liên kết Các nguyên tử liên kết với để… bền vững khí Khác : Liên kết ion liên kết cộng hoá trị khác chất liên kết điều kiện liên kết : Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị Là lực hút tĩnh điện Bản chất ion mang điện tích… Liên kết ion liên kết cộng hoá trị không phân cực hai trường hợp giới hạn liên kết cộng hoá trị phân cực Đối với hầu hết chất tự nhiên khơng có ranh giới thật rõ rệt liên kết ion liên kết cộng

Xem thêm:   Bé MINH CHÂU (6 tuổi) Đọc Sách Thành Thạo sau 10 buổi học tại trung tâm UNESCO EDU

Xem thêm :  Toán lớp 6 | giải bài tập sgk toán 6 kết nối tri thức, cánh diều, chân trời sáng tạo | giải toán 6 tập 1, tập 2 | giải toán lớp 6

– Xem thêm –

Xem thêm: Liên kết ion và cộng hóa trị, Liên kết ion và cộng hóa trị

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Back to top button