Kiến Thức Chung

Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng BIDV

Ngày đăng: 31/10/2016, 11:05

vốn đầu tư cho kinh tế Tuy nhiên, trình vận hành, kinh tế xảy tình trạng có nơi thừa vốn có nơi thiếu vốn Và đối tượng lại tự tiếp cận trực tiếp với để thỏa mãn nhu cầu vốn Thông qua hoạt động huy động vốn, hệ thống ngân hàng tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn kinh tế, từ góp phần vào phát triển đất nước Huy động vốn tảng hoạt động quan trọng Ngân hàng thương mại (NHTM) Mặc dù không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng sở cho nghiệp vụ kinh doanh khác ngân hàng cấp tín dụng cung cấp dịch vụ Bên cạnh đó, thông qua huy động vốn, NHTM đo lường uy tín, tín nhiệm khách hàng ngân hàng, từ thúc đẩy gia tăng thị phần, quy mô hoạt động vị ngân hàng thị trường Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) chủ động, sáng tạo, đầu việc áp dụng hình thức huy động nguồn vốn VNĐ ngoại tệ Ngoài hình thức huy động vốn nước, BIDV huy động vốn nước, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước thông qua nhiều hình thức vay vốn khác vay thương mại, vay hợp vốn, vay qua hạn mức toán, vay theo hiệp định thương mại, vay hợp vốn dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ bảo lãnh Trong cách huy động vốn ngân hàng huy động vốn tiền gửi nắm vị trí quan trọng cách huy động vốn chủ yếu để ngân hàng sử dụng cho vay, tín dung… Để thấy hiểu rõ hoạt động huy động vốn nhóm em xin nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam” Trong trình nghiên cứu chắn thiếu xót mong góp ý cô bạn Phần 1: Cơ sở lí luận huy động vốn tiền gửi hiệu huy động vốn tiền gửi 1 a Cơ sở lí luận huy động vốn tiền gửi ngân hàng thương mại Khái niệm đặc điểm vốn tiền gửi NHTM Khái niệm vốn tiền gửi: Tiền gửi tài sản tiền tổ chức cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả b Đặc điểm vốn tiền gửiTiền gửi NHTM chiếm tỷ trọng lớn tổng nguồn vốn NHTM – Các NHTM hoạt động chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi Do nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết hoạt động ngân hàng phải dựa vào nguồn vốnTiền gửi nguồn vốn không ổn định, khách hàng rút tiền họ mà không bị ràng buộc, có ngân hàng phạt việc trả lãi thấp lãi cam kết với khách hàng Chính NHTM phải trì lượng tiền dự trữ đảm bảo khả toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền Khách hàng 1.1.2 Khái niệm huy động vốn tiền gửi Theo khoản 13, Điều 4, Luật tổ chức tín dụng 2010 huy động vốn tiền gửi hay gọi hoạt động nhận tiền gửi định nghĩa sau: “Nhận tiền gửi hoạt động nhận tiền tổ chức, cá nhân hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận” 1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi NHTM Đây hình thức huy động vốnngân hàng huy động từ tổ chức kinh tế cá nhân xã hội thông qua hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm, nhận toán hộ, khoản cho vay tạo tiền gửi nghiệp vụ kinh doanh khác Đối với hầu hết ngân hàng, tiền gửi nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn tổng nguồn vốn ngân hàng Để gia tăng tiền gửi môi trường cạnh tranh để có nguồn tiền ngày có chất lượng cao, ngân hàng đưa thực nhiều hình thức huy động đa dạng Tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại yêu cầu quản lý, người ta phân loại tiền gửi thành nhiều hình thức khác 1.1.3.1 Phân loại theo kỳ hạn: Ngày nay, người ta thường phân chia khoản tiền gửi theo tiêu thức để quản lý tốt lượng tiền gửi, tiền lãi, sở để ngân hàng xây dựng chiến lược dự trữ phù hợp Theo tiêu thức này, tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn – Tiền gửi không kỳ hạn: Đây khoản tiền gửi tên gọi thời gian gửi tiền không xác định, người gửi tiền có quyền rút lúc lãi suất thường thấp Mục đích khách hàng loại tiền hưởng tiện ích toán có nhu cầu chi trả hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu dùng Hình thức chủ yếu mở cho doanh nghiệp Vì vậy, phận tiền nhàn rỗi tạm thời khoản để dành Tiền gửi không kỳ hạn nguồn vốn biến động nhiều ngân hàng khó dự báo quy mô tiền gửi không kỳ hạn (giao dịch) huy động Do tính chất không ổn định nên ngân hàng sử dụng tỷ lệ phần trăm định lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được, ngân hàng muốn sử dụng phải dự tính ổn định tương đối lượng tiền Do vậy, quản lý tiền gửi không kỳ hạn phần quan trọng quản lý dự trữ ngân hàngTiền gửi có kỳ hạn: Ngược với tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền gửi có thoả thuận người gửi tiền ngân hàng số lượng, kỳ hạn, lãi suất khoản tiền gửi Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi người gửi rút tiền đến thời hạn thoả thuận tháng, tháng, tháng, tháng, năm Do có xác định rõ ràng kỳ hạn, nên nguồn tiền gửi có kỳ hạn nguồn tiền có ổn định cao, ngân hàng sử dụng vay với thời hạn tương ứng chuyển đổi phần tiền gửi ngắn hạn vay trung dài hạn Chính lý mà lãi suất khoản tiền gửi kỳ hạn thường cao nhiều lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Bởi mục đích việc gửi tiền vào NH tiền lãi, thông thường lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, tức khoản tiền gửi lâu lãi suất cao ngược lại 1.1.3.2 Phân loại theo loại tiền gửi: – Tiền gửi nội tệ: Đây khoản tiền gửi quan trọng ngân hàng, phụ thuộc vào thu nhập nước chiếm tỷ lớn tổng lượng tiền gửiTiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh tiền gửi nội tệ ngân hàng nhận tiền gửi dạng ngoại tệ USD, GBP, DEM, khoản ngoại tệ quan trọng cho hoạt động ngân hàng kinh doanh ngoại tệ nước, tài trợ xuất nhập khẩu, toán quốc tế, 1.1.3.3 Phân loại theo đối tượng tiền gửi: -Tiền gửi dân cư: Các tầng lớp dân cư có khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi.Trong điều kiện có khả tiếp cận với ngân hàng , họ gửi tiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn sinh lời khoản tiết kiệm , đặc biệt nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày nhiều tiền tiết kiệm, ngân hàng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng tiền mặt nhà cách mở rộng mạng lưới huy động , đưa hình thức huy động đa dạng lãi suất cạnh tranh hấp dẫn … Đây khu vực huy động đầy tiềm cho ngân hàng, nguồn huy động từ dân cư thường ổn định -Tiền gửi doanh nghiệp, tổ chức xã hội: Các doanh nghiệp yêu cầu hoạt đông sản xuất kinh doanh nên đơn vị thường gửi khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởngtiện ích toán NHTM trung gian tài chính, quan hệ với đối tượng thông qua việc mở tài khoản, nhận tiền gửi tổ chức kinh tế đáp ứng yêu cầu toán họ Do có đan xen khoản phải thu khoản phải toán nên ngân hàng tồn số dư tiền gửi định, điều lí giải nguồn huy động chiếm tỷ trọng cao tổng nguồn vốn, có chi phí thấp sử dụng cho vay không ngắn hạn mà trung hạn Tuy nhiên nguồn có hạn chế tính ổn định độ lớn phụ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp 1.2 Hiệu huy động vốn tiền gửi NHTM 1.2.1 Khái niệm Nói đến hiệu huy động vốn nói đến kết công tác huy động vốn nghiên cứu hiệu huy động vốn, phải đề cập đến vấn đề sau : – Quy mô nguồn vốn huy động có đủ lớn để tài trợ cho hoạt động cho vay đầu tư ngân hàng hay không? – Cơ cấu nguồn vốn huy động có phù hợp với cấu sử dụng vốn vay hay không? – Nguồn vốn huy động có tăng trưởng ổn định không? – Chi phí huy động có hợp lý không? Có thể hiểu: hiệu huy động vốn việc thỏa mãn lượng vốn cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng số lượng, chi phí thấp nhất, ổn định hạn chế đến mức tối đa rủi ro xảy Bởi vai trò vốn hoạt động ngân hàng lớn nên hiệu hoạt động huy động vốn quan trọng, định trình kinh doanh ngân hàng nên ngân hàng trọng công tác nâng cao hiệu huy động vốn 1.2.2 Các tiêu đánh giá hiệu huy đông vốn tiền gửi NHTM Hiệu huy động vốn đánh giá qua tiêu khác tùy thuộc vào sách quản lý ngân hàng để có tiêu chí đánh giá + tỷ trọng loại tiền gửi Tỷ trọng % loại tiền gửi = số dư loại tiền gửi/tổng nguồn vốn huy động Đây tiêu xác định cấu vốn huy động ngân hàng, loại tiền gửi có yêu cầu khác chi phí, khoản…Do đó, việc xác định rõ cấu huy động vốn giúp ngân hàng hạn chế rủi ro gặp phải tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàngTiền gửi ngoại tệ (USD, EUR …) / Tổng tiền gửi (Cho thấy sản phẩm huy động ngoại tệ NH tốt hay xấu hơn, lợi NH gì?) – Tiền gửi nội tệ/ Tổng tiền gửi (Cho thấy sản phẩm huy động nội tệ NH tốt hay xấu hơn, lợi NH gì?) + Chỉ tiêu huy động theo loại hình: – Tiền gửi TCKT/ Tổng tiền gửi (Chỉ tiêu có ưu điểm chi phí huy động nhỏ, tiền lớn, nhược điểm nguồn tiền kỳ hạn ổn định ) – Tiền gửi tiết kiệm / Tổng tiền gửi (Chỉ tiêu có ưu điểm có kỳ hạn ổn định Tuy nhiên có nhược điểm tiền nhỏ, chi phí huy động lớn) – Kỳ phiếu, trái phiếu, GTCG / Tổng tiền gửi (Chỉ tiêu có ưu điểm có kỳ hạn ổn định, chi phí huy động thấp, tiền lớn Tuy nhiên có nhược điểm lớn khó huy động từ cá nhân TCKT Chủ yếu từ NHTM NHNN) + Chỉ tiêu huy động theo kỳ hạn: – Tiền gửi ngắn hạn / Tổng tiền gửi (Tiền gửi ngắn hạn thường có chi phí huy động cao –> NH cân đối huy động nguồn tiền tỷ lệ vừa phải; theo luật NH phép dùng MAX 30% vốn ngắn hạn để tài trợ khoản dư nợ cho vay trung dài hạn) – Tiền gửi trung dài hạn / Tổng tiền gửi (Tiền gửi trung dài hạn có chi phí huy động thấp –> NH thích huy động nguồn tiền thời điểm LS có xu hướng tăng dần tương lai.) + Chỉ tiêu: Vốn huy động / Vốn tự có (Vốn điều lệ) (Cho thấy đòn bẩy tài ngân hàng Chỉ tiêu lớn hoạt động tài NH an toàn, tiêu ngưỡng khoảng 15 – 20 lần chứng tỏ NH hoạt động vùng an toàn với hệ số đòn bẩy hợp lý) + Chỉ tiêu: Vốn huy động / Tổng nguồn vốn (Cho thấy khả tự chủ ngân hàng, tỷ lệ bé tốt; lớn chứng tỏ NH phải trang trải nhiều chi phí để huy động vốn Chỉ tiêu cần xem xét với tiêu: Tổng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn Nếu tiêu từ 0,9 – 1,1 lần ngưỡng an toàn, không NH ko hoạt động hiệu quả) + Tỷ lệ chi phí huy động vốn / Tổng chi phí (Tỷ lệ thấp cho thấy hoạt động huy động vốn NH hiệu ) + Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/Lãi chi cho hoạt động huy động vốn phản ánh chênh lệch doanh thu từ cho vay chi phí cho hoạt động huy động vốn, tỷ lệ lớn tốt + Chênh lệch thu chi: Thu từ cho vay trừ chi cho huy động vốn Chỉ tiêu tương tự tiêu số 7; thể thu nhập ròng mà ngân hàng nhận hoạt động kinh doanh huy động vốn cho vay, số lớn hiệu sinh lời đồng vốn huy động lớn + Vòng quay huy động vốn: Tổng doanh thu/Tổng vốn huy động Vòng quay HĐ vốn lớn cho thấy NH sử dụng vốn hiệu quả; mặt phản ánh kỳ hạn khoản vay gửi tiền NH kỳ hạn ngắn + Tỷ trọng loại tiền gửi theo sản phẩm huy độngTiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn / Tổng tiền gửiTiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn / Tổng tiền gửiTiền gửi ký quỹ / Tổng tiền gửi- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang / Tổng tiền gửiTiền gửi tiết kiệm tích lũy / Tổng tiền gửi … 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn ngân hàng Mỗi hoạt động kinh doanh diễn môi trường định Mỗi môi trường có tính hai mặt nó, mặt tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, mặt khác hạn chế phát triển hoạt động doanh nghiệp Vì vậy, hoạt động kinh doanh chịu tác động môi trường xung quanh lớn Nghiệp vụ huy động vốn NHTM không nằm quy luật Tuy nhiên, để tạo nên hoạt động phải tồn chủ thể khách thể Do đó, nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn NHTM xem xét qua hai nhóm nhân tố là: Nhóm nhân tố mang tính khách quan nhóm nhân tố mang tính chủ quan Nhóm nhân tố khách quan xem nhân tố môi trường tác động đến chủ thể hoạt động huy động vốn NHTM nói chung khách thể hoạt động huy động vốn Dân cư, biến có tính chất vĩ mô, tác động cách khách quan lên thân ngân hàng dân cư, ngân hàng phải chấp nhận yếu tố phải điều chỉnh hoạt động ngân hàng cho phù hợp với môi trường Nhóm nhân tố chủ quan yếu tố nội thân ngân hàng, ngân hàng có mạnh riêng, hạn chế riêng khả huy động vốn từ dân cư ngân hàng khác biệt quy mô, thời gian 1.3.1 Nhân tố khách quan * Môi trường trị pháp luật Thực tế, NHTM việc chịu quản lý trực tiếp NHTW, bị điều chỉnh nhiều sách, quy định, nghị định Chính Phủ : Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp…Môi trường trị, sách tiền tệ, tài chính, lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn NHTM * Môi trường kinh tế- xã hội Trong hoạt động ngân hàng hoạt động huy động sử dụng vốn bị ảnh hưởng trực tiếp tiêu kinh tế tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát Kinh tế tăng trưởng khiến cho nhu cầu đầu tư tăng mạnh, NHTM nâng cao lãi suất huy động để đáp ứng nhu cầu đầu tư doanh nghiệp Ngược lại, kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao khiến cho thu nhập thực người dân giảm khiến cho công tác huy động vốn ngân hàng gặp nhiều khó khăn *Môi trường văn hóa Việc gửi tiền vào ngân hàng người dân không phụ thuộc vào sách thu hút vốn ngân hàng mà phụ thuộc vào tâm lý, thói quen dân cư Ở nước phát triển, việc gửi tiền ngân hàng không điều mẻ với người dân Ngược lại, Việt Nam nói riêng nước phát triển nói chung tiêu dùng người dân chủ yếu tiền mặt Chính yếu tố tâm lý, thói quen, thái độ với rủi ro việc giữ tiền mặt người dân ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn ngân hàng * Cạnh tranh thị trường tài Không doanh nghiệp tồn thị trường mà tránh khỏi cạnh tranh Cạnh tranh giúp doanh nghiệp ngày phát triển bền vững Ngân hàng không ngoại lệ Xu hướng cạnh tranh ngành ngân hàng điều tránh khỏi với ngân hàng muốn tồn phát triển Cạnh tranh diễn nhiều hình thức, không hình thái lãi suất mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác : uy tín ngân hàng, sách marketing… Chính vậy, cạnh tranh ảnh hưởng lớn đến khả thu hút vốn NHTM 1.3.2 Nhân tố chủ quan * Các hình thức huy động vốn chất lượng dịch vụ ngân hàng cung ứng Do nhu cầu khách hàng đa dạng nên ngân hàng có nhiều hình thức kỳ hạn huy động phong phú dễ dàng đáp ứng nhu cầu khách hàng Chất lượng dịch vụ ngân hàng điều mà ngân hàng cần quan tâm Khi mà lãi suất hình thức huy động hay kỳ hạn ngân hàng giống yếu tố định người gửi tiền ngân hàngngân hàng khác chất lượng dịch vụ mà ngân hàng đáp ứng người dân * Chất lượng tín dụng Nghiệp vụ huy động vốn luôn gắn liền với nghiệp vụ sử dụng vốn Nếu nghiệp vụ huy động vốn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi kinh tế nghiệp vụ sử dụng vốn lại thực việc sử dụng nguồn vốn vào kinh tế để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng…để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Chính lẽ đó, ngân hàng việc sử dụng vốn gặp vấn đề trước hết giảm quy mô vốnngân hàng huy động, sau uy tín ngân hàng bị suy giảm nghiêm trọng, từ dẫn đến việc thu hút vốn nhàn rỗi ngân hàng khó khăn * Uy tín ngân hàng Việc người dân gửi tiền vào ngân hàng không đơn tìm kiếm lợi nhuận họ mong việc gửi tiền giúp họ giảm thiểu rủi ro cầm tiền Chính họ định gửi tiền, họ tìm đến ngân hàng thật có uy tín, có thương hiệu thị trường Vì vậy, ngân hàng có uy tín cao dễ dàng thu hút vốn Uy tín ngân hàng không tạo lập hai, cần trình lâu dài bền bỉ * Chiến lược kinh doanh ngân hàng Việc huy động vốn không tiến hành thời kỳ ngắn hạn, cần phải có chiến lược huy động vốn dài hạn Vì ngân hàng cần phải xây dựng cho chiến lược kinh doanh cụ thể, thích hợp với Chiến lược phải xây dựng dựa việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, hội thách thức ngân hàng để từ đưa định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn mặt quy mô, thay đổi tỷ lệ nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huy động.Trong thời kỳ, tùy thuộc vào sách Chính Phủ NHTW mà NHTM có sách thu hút vốn cho hợp lý * Chính sách lãi suất Việc cá nhân hay tổ chức gửi tiền vào ngân hàng thi điều họ mong muốn tìm kiếm lợi nhuận, lãi suất yếu tố họ quan tâm Vì sách lãi suất công cụ quan trọng bổ trợ đến việc huy động vốn NH Và NH sử dụng công cụ để thay đổi quy mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng, đặc biệt tiền gửi Để trì cạnh tranh với ngân hàng khác, đồng thời thu hút thêm vốn, ngân hàng phải có mức lãi suất cạnh tranh đồng thời phải có thêm ưu đãi khách hàng lâu năm, có sách khuyến khích khách hàng * Trình độ công nghệ ngân hàng Ngày với việc đổi hoạt động ngân hàng NHTM ngày trọng vào việc áp dụng khoa học công nghệ đại vào hoạt động ngân hàng Đây điều tất yếu công nghệ thông tin Không thể phủ nhận vai trò tích cực Khoa học công nghệ ngân hàng, giúp hoạt động ngân hàng diễn nhanh hơn, xác giảm thiểu rủi ro Cơ sở vật chất, trang thiết bị đại mặt ngân hàng, điều khách hàng nhìn thấy bước chân vào ngân hàng Thực tế khách hàng tin tưởng, yên tâm gửi tiền vào ngân hàng có trình độ khoa học công nghệ cao * Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp cán ngân hàng Trang thiết bị đại, uy tín ngân hàng hay sách lãi suất…đều định nhân tố người Ngân hàng hoạt động dịch vụ, mục tiêu phục vụ nhu cầu khách hàng trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ cán ngân hàng yếu tố quan trọng định hiệu hoạt động ngân hàng Một ngân hàng có đội ngũ cán có trình độ nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ, tác phong làm việc nhiệt tình, cởi mở gây ấn tượng tốt với khách hàng, điều giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng Do vậy, ngân hàng phải ý thường xuyên đến thái độ phục vụ nhân viên, phải đào tạo đội ngũ cán giỏi nghiệp vụ * Chính sách Marketing Trong hoạt động bất cư doanh nghiệp nào, Marketing chiếm vai trò quan trọng nói định đến hiệu kinh doanh doanh nghiệp Các NHTM bước học tập áp dụng nghệ thuật thông tin quảng cáo, hình thức khuyến Đây vấn đề quan trọng nhằm giúp cho ngân hàng nắm bắt yêu cầu nguyện vọng khách hàng để từ ngân hàng đưa hình thức huy động vốn, sách lãi suất, kỳ hạn… phù hợp Cạnh tranh ngân hàng gay gắt thị trường ngân hàng bị thu hẹp lại, vai trò Marketing ngày quan trọng: phải tìm khoảng trống thị trường để giúp ngân hàng phát triển Phần II: Thực trạng huy động vốn tiền gửi ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam ( BIDV) 2.1 Khái quát chung ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam ( BIDV) Ngân Hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment of Vietnam, tên gọi tắt BIDV) ngân hàng thương mại lớn thứ nhì Viêt Nam (sau Agribank) tính theo tổng khối lượng tài sản năm 2007, ngân hàng số Việt Nam theo doanh thu; Có trụ sở Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; thức thành lập ngày 26/4/1957 tên gọi Ngân Hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc tài chính) theo định 177/TTG ngày 26/2/1957 Hội Đồng Bộ trưởng (Thủ Tướng Chính Phủ) với quy mô ban đầu chi nhánh 200 cán Năm 1981 Đổi tên thành ngân hàng Đầu tư xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Năm 1990 Đổi tên thành ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam (BIDV) Từ tháng 12/1994 chuyển đổi mô hình sang ngân hàng thương mại Tháng 5/2012 Thực Cổ phần hóa, chuyển đổi thành ngân hàng TMCP đầu tư phát triểnViệt Nam Tháng 1/2014 Niêm yết cổ phiếu sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống Hiện BIDV có 127 chi nhánh, 600 điểm mạng lưới,1300 ATM/POS 63 tỉnh thành phố toàn quốc mạng lưới phi ngân hàng : Gồm công ty chứng khoán đầu tư (BSC), công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh nước BIDV cộng đồng nước quốc tế biết đến ghi nhận thương hiệu ngân hàng lớn Việt Nam, lựa chọn, tín nhiệm tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hàng đầu nước, cá nhân việc tiếp cận dịch vụ tài ngân hàng 2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam ( BIDV) 2.2.1 Các phương thức huy động vốn tiền gửi BIDV 2.2.1.1 Tiền gửi khách hàng Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với hình thức: 10 khách hàng đồng tiền gốc gửi vào huy đổi theo VND theo tỷ giá ngày Thông thường để thu hút loại tiền này, NHTM có nhiều giải pháp nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền mở rộng mạng lưới huy động, đa dạng hình thức huy động, lãi suất linh hoạt với hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi tiết kiệm ngân hàng nhằm mục đích an toàn sinh lời không thiết lập kế hoạch sử dụng tiền tương lai Đối với khách hàng lựa chọn hình thức sử dụng mục tiêu an toàn tiện lợi quan trọng mục tiêu sinh lời Đối với ngân hàng, loại tiền khách hàng muốn rút lúc nên ngân hàng phải đảm bảo để tồn quỹ để chi trả khó lên kế hoạch sử dụng tiền để cấp tín dụng lãi suất loại tiền gửi thấp Mặc dù số dư tiền gửi không kỳ hạn khách hàng thường không lớn lãi suất thấp ngân hàng thu hút lượng khách hàng lớn tổng khối lượng vốn huy động qua hình thức tiền gửi trở nên đáng kể Tiết kiệm có kỳ hạn:Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thiết kế dành cho khách hàng cá nhân tổ chức có nhu cầu gửi tiền, mục tiêu an toàn, sinh lợi thiết lập kế hoạch sử dụng tiền tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu loại tiền gửi cá nhân muốn có thu nhập ổn định thường xuyên, đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng tháng hàng quý Mục tiêu quan trọng gửi loại tiền lợi tức có theo định kỳ, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút đối tượng Lãi suất trả cho tiền gửi tiết kiệm định kỳ có kỳ hạn cao không kỳ hạn, lãi suất thay đổi tùy theo loại kỳ hạn gửi, tùy theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm tùy theo uy tín rủi ro ngân hàng nhận tiền gửi Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng 2.2.2.1 Khách hàng cá nhân a.Tích lũy trẻ em “Lớn lên yêu thương”: tiết kiệm lớn lên yêu thương sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn mở đứng tên trẻ 2.2.2 b.Tiền gửi chuyên dùng đầu tư gián tiếp nước vào Việt Nam: Là tài khoản tiền gửi toán Nhà đầu tư cá nhân nước không cư trú mở BIDV để thực 12 giao dịch thu chi phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước Việt Nam c.Tiền gửi Đầu tư trực tiếp từ nước vào Việt Nam: Là tài khoản tiền gửi toán ngoại tệ Nhà đầu tư cá nhân Việt Nam mở BIDV để thực giao dịch liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp nước d.Tiền gửi hộ kinh doanh:Là tiền gửi toán dành cho đối tượng khách hàng cá nhân có đăng ký kinh doanh, Hộ kinh doanh, Hộ gia đình đáp ứng yêu cầu đối tượng mở tài khoản tiền gửi toán e.Tiền gửi ký Quỹ: Là tiền gửi toán dành cho đối tượng khách hàng Cá nhân người Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản để ký quỹ số dư cho mục đích cá nhân f.Tiền gửi online cá nhân: Tiền gửi có kỳ hạn online sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mở qua dịch vụ BIDV Online g.Tiền gửi Tích lũy Bảo An: để dành khoản tiền cố định, định kỳ để thực kế hoạch tài lớn tương la I.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thông thường: Là khoản tiền khách hàng cá nhân gửi vào tài khoản tiết kiệm xác nhận sổ tiết kiệm, hưởng lãi theo quy định BIDV k.Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:Là tiền gửi dành cho khách hàng có nhu cầu mở tài tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn với mục đích gửi, giữ tiền rút tiền theo yêu cầu vào ngày làm việc BIDV l.Tiền gửi Tích lũy Hưu trí: tích lũy cho khoản tiền thời gian làm để an tâm sống lúc nghỉ hưu m.Tiền gửi Tích lũy Kiều hối:Là tài khoản tiền gửi toán thiết kế riêng phù hợp với khách hàng chuẩn bị lao động xuất nước ngoài, làm việc nước có người thân lao động nước thường xuyên chuyển ngoại tệ Việt nam Tiền gửi khách hàng tích lũy không ngừng sinh lời, hưởng lãi suất hấp dẫn với tài khoản tiền gửi tiết kiệm kiều hối BIDV n.Tiền gửi kinh doanh chứng khoán:Là tài khoản tiền gửi toán mà Nhà đầu tư chứng khoán mở Ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền thực giao dịch toán qua Ngân hàng, Công ty chứng khoán Tài khoản kết nối trực tiếp với tài khoản chứng khoán khách hàng công ty chứng khoán có liên kết với BIDV 2.2.2.2 Khách hàng doanh nghiệp a.Tiền gửi toán: Tiền gửi toán loại hình tiền gửi không kỳ hạn sử dụng với mục đích chủ yếu thực giao dịch toán qua Ngân hàng phương tiện toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử… b.Tiền gửi có kỳ hạn: Là sản phẩm tiền gửi mà người gửi tiền rút tiền sau kỳ 13 hạn gửi tiền định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi c.Tiền gửi có kỳ hạn online doanh nghiệp: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn khách hàng doanh nghiệp gửi thông qua kênh giao dịch ngân hàng trực tuyến d.Tiền gửi ý: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mà khách hàng lựa chọn kỳ hạn gửi tiền theo ngày phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn nhằm tối đa lợi ích cho khoảng thời gian vốn nhàn rỗi e.Giấy tờ có giá: Là hình thức huy động vốn việc xác nhận nghĩa vụ trả nợ BIDV với tổ chức sở hữu giấy tờ có giá (GTCG) thời hạn, điều kiện trả lãi điều kiện khác định f Tiền gửi ký quỹ: Tiền ký quỹ tiền gửi không thời hạn có kỳ hạn tổ chức BIDV nhằm đảm bảo việc thực nghĩa vụ tài tổ chức BIDV bên liên quan g Tiền gửi chuyên dùng: Là sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn khách hàng tổ chức mở BIDV nhằm quản lý, sử dụng nguồn tiền tài khoản theo mục đích định mà khách hàng yêu cầu và/hoặc theo yêu cầu quan quản lý Nhà nước ( nguồn bidv.com) 2.2.3 Tình hình huy động vốn từ 2011-2015 2.2.3.1 Quy mô huy động vốn Phân tích báo cáo tài qua năm BIDV từ 2011-2015, thu bảng ksố liệu sau: Bảng 1: Vốn huy động tiền gửi từ 2011-2015 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Tổng vốn huy động tiền gửi 2011 2012 2013 2014 2015 261.092.745 311.122.80 349.737.283 458.759.947 586.129.489 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) Trong thời gian qua ngân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều kỳ hạn thích hợp Nhờ đó, ngân hàng ngày tranh thủ nguồn vốn nhàn rỗi dân cư tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh Từ năm 2011, nguồn vốn huy động thấp 261.092.745 triệu đồng tới năm 2015, số lên tới 586.129.489 triệu đồng Tăng 124,5% Cụ thể tình hình tăng qua năm bảng 2: 14 Bảng 2: Tình hình tăng giảm vốn huy động tiền gửi Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014 Số tiền gửi tăng (triệu VNĐ) 50.030.060 38.614.478 109.622.664 127.369.542 Tỉ lệ tăng (%) 19,16 12,41 31,34 27,76 Nguồn vốn huy động tiền gửi tăng mạnh vào năm 2014 (tăng 31,34%) Tiếp sau năm 2015 tăng 27,76% 2.2.3.2 Cơ cấu huy động vốn tiền gửi a cấu huy động vốn tiền gửi theo đối tượng Đối tượng huy động vốn ngân hàng từ tổ chức kinh tế, cá nhân tiền gửi từ tổ chức tín dụng khác Bảng 3: Huy động vốn tiền gửi theo đối tượng: Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Tiền gửi TCKT (DN) Tiền gửi cá nhân Tiền gửi tổ chức tín dụng khác Tổng vốn huy động 2011 2012 111.709.4 06 128.798.2 23 20.585.11 261.092.7 45 127.466.1 38 175.593.3 99 8.063.268 2013 2014 2015 135.319.3 191.509.97 254.349.091 68 203.582.7 248.961.61 310.233.970 64 10.835.15 18.288.358 21.546.428 311.122.8 349.737.2 458.759.94 586.129.489 05 83 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) 15 Bảng 4: Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo đối tượng Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi TCKT (DN) 42,79 40,97 38,69 41,75 43,39 Tiền gửi cá nhân 49,33 56,44 58,21 54,26 52,93 Tiền gửi tổ chức tín dụng khác Tổng tỉ trọng 7,88 2,59 3,1 3,99 3,68 100 100 100 100 100 Biểu đồ : Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo đối tượng Nguồn tiền gửi cá nhân chiếm vị trí quan trọng tổng nguồn vốn ngân hàng Thường chiếm tỉ trọng cao Tiếp đến nguồn tiền gửi tổ chức kinh tế Về mặt tuyệt đối, số tiền huy động đối tượng theo năm tăng, xét cấu có biến động nhẹ qua năm – Tiền gửi tổ chức kinh tế có xu hướng giảm từ năm 2011 đến năm 2013 từ 42,79% xuống 38,69% Nhưng sang năm 2014 lại có xu hướng tăng lên Năm 2014 41,75% năm 2015 43,39% tăng 4,7% so với năm 2013 – Tiền gửi cá nhân ngược lại, có xu hướng tăng từ 2011 đến 2013 49,33% lên đến 58, 21% Tăng 8,88% Nhưng tới năm 2014 giảm 54,26% tới 2015 tỉ lệ 52,39% – Tiền gửi tổ chức tín dụng khác nguồn có thay đổi Năm 2011 7,88% 16 mà tới năm 2012 2, 59% Các năm có tăng trở lại b Cơ cấu huy động vốn tiền gửi theo thời hạn Bảng5: huy động vốn tiền gửi theo thời hạn Đơn vị : triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi không kỳ hạn 41.038.423 57.471.98 66.091.053 82.975.92 107.949.13 Tiền gửi có kỳ hạn 216.184.49 250.792.8 281.597.95 373.952.3 474.462.53 02 41 Tiền gửi vốn chuyên dụng 3.869.830 2.858.016 2.047.380 1.831.685 3.717.822 Tổng tiền gửi huy động 261.092.74 311.122.8 349.737.28 458.759.9 586.129.48 05 47 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) Bảng 6: tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo thời hạn Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi không kỳ hạn 15,72 18,47 18,89 18,09 18,42 Tiền gửi có kỳ hạn 82,8 80,61 80,52 81,51 80,95 Tiền gửi vốn chuyên dụng 1,48 0,92 0,59 0,4 0,63 Tổng tỉ trọng 100 100 100 Biểu đồ : Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo thời hạn 17 100 100 Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỉ trọng cao tổng số tiền gửi Lên tới 80% Tiền gửi không kỳ hạn giao động khoảng 18% Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỉ trọng cao ngân hàng có mức kỳ hạn đa dạng linh hoạt, lại rút vốn lúc nào, không cần phải đợi đến đáo hạn số tiền gốc lại phải đảm bảo trì số dư Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dùng với nhiều mục đích khác Chính từ điển công với lãi suất gửi nhận cao so với tiền gửi không kỳ hạn, nên đối tượng thường chọn gửi tiền có kỳ hạn c Cơ cấu huy động vốn tiền gửi theo nội tệ,ngoại tệ Bảng 7:huy động vốn tiền gửi theo nội tê,ngoại tệ đơn vị : triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi Nội tệ 223.970.63 280.616.66 315.177.63 418.477.08 535.780.29 Tiền gửi Ngoại tệ 37.122.114 30.506.145 34.559.651 40.282.867 50.349.198 Tổng tiền gửi huy động 261.092.74 311.122.80 349.737.28 458.759.94 586.129.48 5 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) Huy động vốn ngoại tệ, chiếm tỷ trọng nhỏ so với nguồn vốn nội tệ, đóng vai trò quan trọng công tác huy động vốn nay, định hướng đưa vào để tiến hành kinh doanh ngân hàng kỳ vọng kết tốt thời gian tới Cụ thể: , tiền gửi ngoại tệ năm 2011 37.122.144 triệu đồng Năm 2012 giảm 30.506.145 triệu đồng Nhưng từ năm 2014 trở đi, nguồn vốn tiền gửi ngoại tệ tăng mạnh lên 40.282.867 triệu đồng, năm 2015 50.349.198 triệu đồng Tuy số tiền gửi ngoại tệ tăng lên xét cấu tiền gửi ngoại tệ lại có xu hướng giảm, số tiền gửi nội tệ tăng mạnh qua năm Cụ thể: Bảng 8: tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo nội tệ, ngoại tệ Đơn vị: % Tỉ trọng 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi Nội tệ 85,78 90,19 90,12 91,22 91,41 Tiền gửi Ngoại tệ 14,22 9,81 9,88 8,78 8,59 18 Tổng tỉ trọng 100 100 100 100 100 Biểu đồ : Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo nội tệ, ngoại tệ 2.2.4 Chi phí trả lãi cho khách hàng đối vs loại tiền gửi 2.2.4.1 Lãi suất tiền gửi ngân hàng BIDV Bảng : Lãi suất tiền gửi VND năm 2014-2016 Đơn vị : % Ngày/Thán KK 12 g/Năm H tháng tháng tháng tháng tháng tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng 31/12/2014 0.8 4.55 4.75 5.15 5.55 5.55 6.8 6.2 6.3 6.3 31/12/2015 0.5 4.5 4.5 5.3 5.4 6.8 6.2 6.3 6.3 20/4/2016 4.8 5.5 5.8 5.8 6.8 6.8 7.2 0.5 (nguồn:http://laisuat.vn/tra-cuu-lai-suat.aspx) Qua bảng số liệu lãi suất huy động vốn tiền gửi VND ngân hàng BIDV năm 2015 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2014 nhiên tháng đầu năm 2016 lãi suất huy động vốn tiền gửi có tăng tương đối nhanh so với thời điểm cuối năm 2015 Năm 2016 điều chỉnh tăng với khoản tiền gửi khách hàng có kỳ hạn Kỳ hạn tháng lãi suất huy động tăng từ 0.3%- 0.5% so với thời điểm cuối năm 2015 Mức lãi suất huy động cao cho kỳ hạn ngắn kỳ hạn tháng với lãi suất 5,8% Hiện mức lãi suất tiết kiệm cho kỳ hạn tháng năm 2016 tăng từ 0% – 0.9% so với thời điểm cuối năm 2015.Mức lãi suất tăng mạnh cho kỳ hạn dài kỳ hạn 36 tháng với lãi suất 7.2% 2.2.4.2 Chí phí trả lãi tiền gửi Bảng: Chí phí trả lãi tiền gửi qua năm từ 2011 – 2015 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 19 Năm 2014 Năm 2015 Chi phí trả 25.609.275 17.401.344 23.372.115 21.241.544 23.844.797 lãi tiền gửi ( Nguồn: báo cáo tài hợp của, Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam) Qua bảng số liệu chi phí trả lãi tiền gửi ngân hàng BIDV qua năm 2011-2015 có thay đổi tăng giảm Năm 2012 chi phí trả lãi tiền gửi giảm với năm 2011 chuyển đổi sau cổ phần hóa, Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam thức hoạt động vào đầu ngày 1/5/2012 Ngân hàng lập báo cáo tài vào ngày Như vậy, Báo cáo tài năm 2012 Ngân hàng cho giai đoạn từ 1/5/2012 đến 31/12/2012 Phần 3: Ưu điểm, hạn chế huy động vốn ngân hàng BIDV đưa giải pháp 3.1 Ưu điểm, hạn chế huy động vốn ngân hàng BIDV 3.1.1Thuận lợi việc huy động vốn BIDV Thứ nhất: ngân hàng BIDV với bề dày … năm có uy tín định toàn quốc mặt khác năm gần BIDV liên tục tăng trưởng với mức doanh thu lớn, lợi nhuận cao, tạo niềm tin cho doanh nghiệp cá nhân an tâm khi gửi tiền vào Thứ 2: việc cổ phần hóa giúp BIDV tự chủ việc đưa định linh hoạt kinh doanh, đưa chiến lược tích cực tốt việc huy động vốn 3.1.2 Hạn chế việc huy động vốn tiền gửi doanh nghiệp Thứ nhất: Tỷ trọng vốn tiền gửi không kì hạn tiền gửi ngắn hạn mức cao Điều gây khó khăn cho ngân hàng thương mại nói chung ngân hàng BIDV nói riêng việc quant trị nguồn vốn, khó đảm bảo cân đối kì hạn Huy động trung dài hạn không đủ để tài trợ cho hoạt động tín dụng trung dài hạn, điều làm cho ngân hàng phải chuyển vốn ngắn hạn sang để đáp ứng nhu cầu dài hạn tạo nguy rủi ro kì hạn lãi xuất Mặt khác với tỷ trọng vốn trung dài hạn thấp, cân đối kì hạn khó khăn nên việc cấp vốn cho doanh nghiệp kinh doanh , đầu tư vào dự án mang tầm cỡ quốc gia có dè dặt Thứ 2: Sự cạnh tranh với ngân hàng khác việc huy động vốn với kênh thu hút vốn khác tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ, hoạt động đầu tư bất động sản, đầu tư cổ phiếu tên thị trường tài Chưa kể đến có chênh lệch mức lãi suất tiền gửi tổ chức kinh tế với lãi suất tiền gửi tiết kiệm nên khả thu hút vốn nhàn rỗi chưa cao Thứ 3: Trong điều kiện lạm phát tăng cao hoạt động huy động vốn tiền gửi BIDV không thuận lợi trước vì: 20 + Do tâm lí lo sợ trước tình hình lạm phát tăng cao, đồng tiền giá nên khách hàng có xu hướng tìm đến kênh đầu tư an toàn mua vàng ngoại tệ, thay gửi tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng, từ làm giảm khả huy động vốn ngân hàng + Giá mặt hàng thiết yếu tăng cao làm cho người dân doanh nghiệp có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn, dẫn đến tiền nhàn rỗi doanh nghiệp dân cư giảm đi, thời kì mua sắm dịp tết nguyên đán người ạt rút tiền để sắm tết Ngân hàng khó gia tăng nguồn tiền huy đông + Khi lạm phát tăng cao, lãi suất huy động có tăng chưa thể ngang với tốc độ trượt giá, người gửi tiền vào bị thiệt hại lãi suất thực âm từ không khuyến khích dòng tiền chảy vào ngân hàng Thứ 4: Sự xâm nhập ngân hàng nước vào thị trường Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu việc mở cửa tạo điều kiện kinh doanh cho cacs ngân hàng nước tất yếu, ngân hàng nước rẩt nhạy cảm việc dưa loại hình dịch vụ, chiến lược truyền thông quảng bá rầm rộ có tín nhiệm định xu hướng hướng ngoại coi ngân hàng nước có đảm bảo ngân hàng nước BIDV đứng trước nguy bị cạnh tranh thị phần, dẫn đến nguồn vốn trở nên khó khăn 3.2 Giải pháp kiến nghị 3.2.1 Giải pháp Áp dụng sách lãi suất huy động hợp lý Mỗi ngân hàng có chiến lược kinh doanh riêng, chiến lược lãi suất chiến lược quan trọng, đặc biệt điều kiện nay, tài ngân hàng Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều thay đổi tình hình tài tiền tệ quốc tế Do Ngân hàng BIDV cần đưa mức lãi suất cạnh tranh, hấp dẫn với khách hàng, tạo lợi so sánh NH khác Bên cạnh ngân hàng nên áp dụng mức lãi suất khác vùng miền khác nước Lãi suất huy động ảnh hưởng lớn việc kích thích khách hàng gửi tiền, yếu tố lòng tin vào ngân hàng, mức lãi suất huy động hợp lý thu hút khoản tiền nhàn rỗi xã hội vào ngân hàng, làm tăng khối lượng nguồn vốn huy động tiền gửi Mở rộng mạng lưới giao dịch, dịch vụ ngân hàng Ngân hàng cần mở rộng mạng lưới giao dịch rộng khắp, tập trung khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp…, hoạt động ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn, từ tạo khả thu hút nguồn khách hàng tiềm Lợi ích mà ngân hàng đạt 21 không việc thu hút trực tiếp tiền gửi khách hàng mà mối quan hệ, hội kinh doanh tương lai khách hàng biết đến tín nhiệm Giải pháp sách – quan hệ khách hàng Trước xu cạnh tranh ngày gay gắt NH chất lượng phục vụ khách hàng xem yếu tố quan trọng để thu hút giữ chân khách hàng Ngày nay, khách hàng có nhiều chọn lựa ngân hàng để giao dịch mạng lưới NH phát triển ngày rộng khắp, chí số ngân hàng có dịch vụ phục vụ khách hàng tận nhà Tuy nhiên, thái độ phục vụ khách hàng tạo nên khác biệt ngân hàng tạo nên ấn tượng ban đầu khách hàng ngân hàng Do đó, để khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhiều đòi hỏi chất lượng phục vụ khách hàng ngày tốt Do ngân hàng BIDV cần phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân viên khách hàng, đặc biệt nhân viên làm việc quầy giao dịch, nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Ngoài ra, BIDV nên có quy định cụ thể việc khen thưởng nhân viên khách hàng khen ngợi kỷ luật nhân viên có thái độ phục vụ khách hàng chưa tốt – Xây dựng sách quà tặng phù hợp cho tất khách hàng thành lập doanh nghiệp, sinh nhật, ngày lễ lớn, Tết … Giải pháp công tác marketing, phát triển thương hiệu BIDV cần đặc biệt ý đến việc quảng bá cho người biết đến loại hình dịch vụ gửi tiền ngân hàng lợi ích hưởng từ việc giao dịch với ngân hàng : – Đẩy mạnh đa dạng hóa hoạt động quảng bá tuyên truyền hình ảnh ngân hàng qua phương tiện thông tin đại chúng như: đài, báo, truyền hình… Đồng thời thay đổi trụ diện mạo trụ sở giao dịch khang trang, lịch sự, tiện ích – Đa dạng loại tờ rơi giới thiệu sản phẩm dịch vụ tiền gửi ngân hàng đặt sẵn quầy giao dịch để khách hàng tiện tham khảo Tại điểm giao dịch nên có phận dịch vụ khách hàng chuyên hướng dẫn, tư vấn khách hàng Bộ phận thực công tác tiếp thị chỗ cách giới thiệu cho khách hàng đến giao dịch tiện ích sản phẩm mà khách hàng quan tâm như: lãi suất, chương trình khuyến … – Tích cực thực nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt thị hiếu khách hàng giúp ngân hàng đưa sách hợp lý sản phẩm huy động vốn tiền gửi lãi suất tương ứng, việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới, tiện ích phù hợp với nhu cầu phát triển xã hội Hơn nữa, việc phát sớm nhu cầu xã hội giúp ngân hàng có lợi tiềm cạnh tranh việc thu hút khách hàng, giảm chi phí 22 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho huy động tiền gửi – Phát triển tốt dịch vụ toán nước quốc tế tạo tin tưởng doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức … Điều giúp cho ngân hàng huy động khoản tiền gửi không kỳ hạn sử dụng với mục đích chủ yếu thực giao dịch toán qua Ngân hàng phương tiện toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử… – Tăng cường hợp tác, liên kết với trường đại học, công ty, tập đoàn lớn để phát triển hệ thống chấp nhận thẻ rộng khắp Điều giúp Ngân hàng chiếm dụng vốn ngắn hạn để đầu tư phát triển kinh doanh Giải pháp phát triển công nghệ BIDV cần trọng phát triển công nghệ thiết bị đại tạo điều kiện cho ngân hàng áp dụng hình thức huy động vốn tiền gửi, đồng thời triển khai loại hình dịch vụ Trong thời đại ngày nay, ngân hàng có ưu công nghệ thông tin ngân hàng mạnh vượt trội việc thu hút khách hàng 3.2.2 Kiến nghị • Đối với nhà nước Kiến nghị tăng vốn tự có, Vốn tự có giữ vai trò quan trọng chiến lược kinh doanh, vốn tự có có vai trò bảo vệ người gửi tiền Vốn tự có yếu tố hàng đầu định niềm tin người dân gửi tiền vào hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt thời gian nay, Việt Nam tham gia vào WTO * Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam NHNN cần tiếp tục kiểm soát lãi suất điều chỉnh cho phù hợp, bên cạnh NHNN cần bước xây dựng điều kiện cần thiết để tự hoá lãi suất đảm bảo vận hành thị trường tuân theo quy luật cung cầu, phân bổ nguồn vốn hợp lý 23 24 25 Kết luận Hoạt động huy động vốn mảng nhận nhiều quan tâm nhà quản lí ngân hàng Điều thể vốn có vai trò định hoạt động ngân hàng Qui mô vốn định qui mô ngân hàng khả đáp ứng nhu cầu khách hàng Có thể nói đề tài nguồn vốn mang tính thời Nhất thời kì hội nhập BIDV đứng trước hội thách thức việc huy động vốn huy động vốn tiền gửi thu hút dân chúng để đáp ứng nhu cầu sử dụng thành phần xã hội 26 […]… 2015/2014 Số tiền gửi tăng (triệu VNĐ) 50.030.060 38.614.478 109.622.664 127.369.542 Tỉ lệ tăng (%) 19,16 12,41 31,34 27,76 Nguồn vốn huy động tiền gửi tăng mạnh nhất vào năm 2014 (tăng 31,34%) Tiếp sau là năm 2015 tăng 27,76% 2.2.3.2 Cơ cấu huy động vốn tiền gửi a cơ cấu huy động vốn tiền gửi theo đối tượng Đối tượng huy động tiền gửi từ tổ chức… việc huy động vốn 3.1.2 Hạn chế trong việc huy động vốn tiền gửi không kì hạn và tiền gửi ngắn hạn vẫn ở mức cao Điều này gây khó khăn cho ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng BIDV nói riêng trong việc quant trị nguồn vốn, khó đảm bảo cân đối kì hạn Huy động trung dài hạn không đủ để tài trợ cho hoạt động tín dụng trung dài hạn, điều này làm cho ngân. .. thức tiền gửi này, khách hàng sẽ rút ra với kỳ hạn nhất định tùy theo thỏa thuận của khách hàng ghi trong hợp đồng mở sổ, đối với ngân hàng thì tiền gửi này có tính chất ổn định nên ngân hàng có thể chủ động khai thác hết nguồn vốn này Tiền gửi có kỳ hạn được chia làm các loại sau:  Tiền gửi ngắn hạn: Là vốn này tối đa là 1 năm  Tiền gửi. .. hạn: Là sản phẩm tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ 13 hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi c .Tiền gửi có kỳ hạn online doanh nghiệp: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn được khách hàng doanh nghiệp gửi thông qua kênh giao dịch ngân hàng trực tuyến d .Tiền gửi như ý: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mà khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn gửi tiền theo ngày phù… vốn tiền gửi theo nội tệ, ngoại tệ Đơn vị: % Tỉ trọng 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi Nội tệ 85,78 90,19 90,12 91,22 91,41 Tiền gửi Ngoại tệ 14,22 9,81 9,88 8,78 8,59 18 Tổng tỉ trọng 100 100 100 100 100 Biểu đồ 3 : Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo nội tệ, ngoại tệ 2.2.4 Chi phí trả lãi cho khách hàng đối vs các loại tiền gửi 2.2.4.1 Lãi suất tiền gửi. .. suất huy động vốn tiền gửi bằng VND huy động vốn tiền gửi có sự tăng tương đối nhanh so với thời điểm cuối năm 2015 Năm 2016 được điều chỉnh tăng với các khoản tiền gửi của khách hàng có kỳ hạn Kỳ hạn dưới 6 tháng lãi suất huy động tăng từ 0.3%- 0.5% so với thời điểm cuối năm 2015 Mức lãi suất huy động. .. vụ tài chính của tổ chức đó đối với BIDV hoặc các bên liên quan g Tiền gửi chuyên dùng: Là sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tổ chức mở tại BIDV nhằm quản lý, sử dụng nguồn tiền trên tài khoản theo đúng mục đích nhất định mà khách hàng yêu cầu và/hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước ( nguồn bidv. com) 2.2.3 Tình hình huy động vốn từ 2011-2015 2.2.3.1 Quy mô huy động vốn Phân tích… Tiền gửi không kỳ hạn Đây là hình thức tiền gửi mà khách hàng gửi tiền không theo một kỳ hạn nhất định và khi rút tiền thì không cần báo trước cho ngân hàng Vì vậy, loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp tương tự như tiền gửi thanh toán Đối với ngân hàng loại tiền này mang tính chất không ổn định nên ngân hàng phải tồn quỹ để chi trả và lên kế hoạch để cấp tín dụng  Tiền gửi có kỳ hạn… -http://investor .bidv. com.vn) 15 Bảng 4: Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo đối tượng Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi của TCKT (DN) 42,79 40,97 38,69 41,75 43,39 Tiền gửi cá nhân 49,33 56,44 58,21 54,26 52,93 Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác Tổng tỉ trọng 7,88 2,59 3,1 3,99 3,68 100 100 100 100 100 Biểu đồ 1 : Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo đối tượng Nguồn tiền gửi cá nhân… năm -http://investor .bidv. com.vn) Bảng 6: tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo thời hạn Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015 Tiền gửi không kỳ hạn 15,72 18,47 18,89 18,09 18,42 Tiền gửi có kỳ hạn 82,8 80,61 80,52 81,51 80,95 Tiền gửi vốn chuyên dụng 1,48 0,92 0,59 0,4 0,63 Tổng tỉ trọng 100 100 100 Biểu đồ 2 : Tỉ trọng huy động vốn tiền gửi theo thời hạn 17 100 100 Tiền gửi có kỳ hạn luôn

Xem thêm:   Where to Sell CPS Coin? (Coinpayments Coin)

Xem thêm :  Top 909 stt hay về cuộc đời bế tắc, mệt mỏi, bon ben có ai thấu hiểu

Lời mở đầu Để thực mục tiêu phát triển, điều kiện thiếu quốc gia nguồnđầu tư cho kinh tế Tuy nhiên, trình vận hành, kinh tế xảy tình trạng có nơi thừacó nơi thiếuVà đối tượng lại tự tiếp cận trực tiếp với để thỏa mãn nhu cầuThônghoạtvốn, hệ thốngtập trung nguồntạm thời nhàn rỗi xã hội, biếnnhàn rỗi từ chỗ phươngtích lũy trở thành nguồnlớn kinh tế, từ góp phần vào phát triển đất nướctảng hoạtquan trọngthương mại (NHTM) Mặc dù không mang lại lợi nhuận trực tiếp chosở cho nghiệp vụ kinh doanh kháccấp tín dụng cung cấp dịch vụ Bên cạnh đó, thôngvốn, NHTM đo lường uy tín, tín nhiệm kháchhàng, từ thúc đẩy gia tăng thị phần, quy mô hoạtvịthị trườngTMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) chủ động, sáng tạo, đầu việc áp dụng hình thứcnguồnVNĐ ngoại tệ Ngoài hình thứcnước,nước, tranh thủ tối đa nguồnnước thôngnhiều hình thức vaykhác vay thương mại, vay hợp vốn, vayhạn mức toán, vay theo hiệp định thương mại, vay hợpdài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu,tài trợ bảo lãnh Trong cáchnắm vị trí quan trọng cáchchủ yếu đểsử dụng cho vay, tín dung… Để thấyrõ hoạtnhóm em xin nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạngĐầu tư phát triển Việt Nam” Trong trình nghiên cứu chắn thiếu xót mong góp ý cô bạn Phần 1: Cơ sở lí luận1 a Cơ sở lí luậnthương mại Khái niệm đặc điểmNHTM Khái niệmgửi:tài sảntổ chức cá nhân màtạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả b Đặc điểmNHTM chiếm tỷ trọng lớn tổng nguồnNHTM – Các NHTM hoạtchủ yếu nhờ vào nguồnDo nguồnchiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết hoạtphải dựa vào nguồnnguồnkhông ổn định, kháchrúthọ mà không bị ràng buộc, cóphạt việc trả lãi thấp lãi cam kết với kháchChính NHTM phải trì lượngdự trữ đảm bảo khả toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rútKhách1.1.2 Khái niệmTheo khoản 13, Điều 4, Luật tổ chức tín dụng 2010hay gọi hoạtnhậnđịnh nghĩa sau: “Nhậnhoạtnhậntổ chức, cá nhân hình thứckhông kỳ hạn,có kỳ hạn,tiết kiệm, phát hành chứnggửi, kỳ phiếu, tín phiếu hình thức nhậnkhác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủgốc, lãi cho ngườitheo thỏa thuận” 1.1.3 Các hình thứcNHTM Đây hình thứcmàtừ tổ chức kinh tế cá nhân xã hội thônghoạtnhậntiết kiệm, nhận toán hộ, khoản cho vay tạonghiệp vụ kinh doanh khác Đối với hầu hếthàng,nguồnquan trọng, chiếm tỷ trọng lớn tổng nguồnĐể gia tăngmôi trường cạnh tranh để có nguồnngày có chất lượng cao,đưa thực nhiều hình thứcđa dạng Tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại yêu cầu quản lý, người ta phân loạithành nhiều hình thức khác 1.1.3.1 Phân loại theo kỳ hạn: Ngày nay, người ta thường phân chia khoảntheo tiêu thức để quản lý tốt lượnggửi,lãi, sở đểxây dựng chiến lược dự trữ phù hợp Theo tiêu thức này,bao gồm:không kỳ hạn,có kỳ hạn -không kỳ hạn: Đây khoảntên gọi thời giankhông xác định, ngườicó quyền rút lúc lãi suất thường thấp Mục đích kháchloạihưởngích toán có nhu cầu chi trả hoạtsản xuất kinh doanh tiêu dùng Hình thức chủ yếu mở cho doanh nghiệp Vì vậy, phậnnhàn rỗi tạm thời khoản để dànhkhông kỳ hạn nguồnbiếnnhiềukhó dự báo quy môkhông kỳ hạn (giao dịch)Do tính chất không ổn định nênsử dụng tỷ lệ phần trăm định lượngkhông kỳ hạn nhận được,muốn sử dụng phải dự tính ổn định tương đối lượngDo vậy, quản lýkhông kỳ hạn phần quan trọng quản lý dự trữcó kỳ hạn: Ngược vớikhông kỳ hạn, loạicó thoả thuận ngườisố lượng, kỳ hạn, lãi suất khoảnNguyên tắchành khoảnngườirútđến thời hạn thoả thuận tháng, tháng, tháng, tháng, năm Do có xác định rõ ràng kỳ hạn, nên nguồncó kỳ hạn nguồncó ổn định cao,sử dụng vay với thời hạn tương ứng chuyển đổi phầnhạn vay trung dài hạn Chính lý mà lãi suất khoảnkỳ hạn thường cao nhiều lãi suấtkhông kỳ hạn Bởi mục đích việcvào NHlãi, thông thường lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, tức khoảnlâu lãi suất cao ngược lại 1.1.3.2 Phân loại theo loạigửi: -nội tệ: Đây khoảnquan trọnghàng, phụ thuộc vào thu nhập nước chiếm tỷ lớn tổng lượngngoại tệ: Bên cạnhnội tệnhậndạng ngoại tệ USD, GBP, DEM, khoản ngoại tệ quan trọng cho hoạtkinh doanh ngoại tệ nước, tài trợ xuất nhập khẩu, toán quốc tế, 1.1.3.3 Phân loại theo đối tượnggửi: -Tiềndân cư: Các tầng lớp dân cư có khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi.Trong điều kiện có khả tiếp cận với, họtiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn sinh lời khoản tiết kiệm , đặc biệt nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày nhiềutiết kiệm,khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàngmặt nhà cách mở rộng mạng lưới, đưa hình thứcđa dạng lãi suất cạnh tranh hấp dẫn … Đây khu vựcđầy tiềm chohàng, nguồntừ dân cư thường ổn định -Tiềndoanh nghiệp, tổ chức xã hội: Các doanh nghiệp yêu cầu hoạtsản xuất kinh doanh nên đơn vị thườngkhối lượng lớnvàođể hưởngtiện ích toán NHTM trung gian tài chính, quan hệ với đối tượng thôngviệc mở tài khoản, nhậntổ chức kinh tế đáp ứng yêu cầu toán họ Do có đan xen khoản phải thu khoản phải toán nêntồn số dưđịnh, điều lí giải nguồnchiếm tỷ trọng cao tổng nguồn vốn, có chi phí thấp sử dụng cho vay khônghạn mà trung hạn Tuy nhiên nguồn có hạn chế tính ổn định độ lớn phụ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp 1.2NHTM 1.2.1 Khái niệm Nói đếnnói đến kết công tácnghiên cứuvốn, phải đề cập đến vấn đề sau : – Quy mô nguồncó đủ lớn để tài trợ cho hoạtcho vay đầu tưhay không? – Cơ cấu nguồncó phù hợp với cấu sử dụngvay hay không? – Nguồncó tăng trưởng ổn định không? – Chi phícó hợp lý không? Có thể hiểu:việc thỏa mãn lượngcho hoạtkinh doanhsố lượng, chi phí thấp nhất, ổn định hạn chế đến mức tối đa rủi ro xảy Bởi vai tròhoạtlớn nênhoạtquan trọng, định trình kinh doanhnêntrọng công tác nâng cao1.2.2 Các tiêu đánh giáNHTMđánh giátiêu khác tùy thuộc vào sách quản lýđể có tiêu chí đánh giá + tỷ trọng loạiTỷ trọng % loại= số dư loạigửi/tổng nguồnĐây tiêu xác định cấuhàng, loạicó yêu cầu khác chi phí, khoản…Do đó, việc xác định rõ cấugiúphạn chế rủi ro gặp phải tối thiểu hóa chi phí đầu vào chongoại tệ (USD, EUR …) / Tổng(Cho thấy sản phẩmngoại tệ NH tốt hay xấu hơn, lợi NH gì?) -nội tệ/ Tổng(Cho thấy sản phẩmnội tệ NH tốt hay xấu hơn, lợi NH gì?) + Chỉ tiêutheo loại hình: -TCKT/ Tổng(Chỉ tiêu có ưu điểm chi phínhỏ,lớn, nhược điểm nguồnkỳ hạn ổn định ) -tiết kiệm / Tổng(Chỉ tiêu có ưu điểm có kỳ hạn ổn định Tuy nhiên có nhược điểmnhỏ, chi phílớn) – Kỳ phiếu, trái phiếu, GTCG / Tổng(Chỉ tiêu có ưu điểm có kỳ hạn ổn định, chi phíthấp,lớn Tuy nhiên có nhược điểm lớn khótừ cá nhân TCKT Chủ yếu từ NHTM NHNN) + Chỉ tiêutheo kỳ hạn: -hạn / Tổng(Tiềnhạn thường có chi phícao –> NH cân đốinguồntỷ lệ vừa phải; theo luật NH phép dùng MAX 30%hạn để tài trợ khoản dư nợ cho vay trung dài hạn) -trung dài hạn / Tổng(Tiềntrung dài hạn có chi phíthấp –> NH thíchnguồnthời điểm LS có xu hướng tăng dần tương lai.) + Chỉ tiêu:tự có (Vốn điều lệ) (Cho thấy đòn bẩy tàiChỉ tiêu lớn hoạttài NH an toàn, tiêu ngưỡng khoảng 15 – 20 lần chứng tỏ NH hoạtvùng an toàn với hệ số đòn bẩy hợp lý) + Chỉ tiêu:/ Tổng nguồn(Cho thấy khả tự chủhàng, tỷ lệ bé tốt; lớn chứng tỏ NH phải trang trải nhiều chi phí đểChỉ tiêu cần xem xét với tiêu: Tổng dư nợ cho vay/ Tổng nguồnNếu tiêu từ 0,9 – 1,1 lần ngưỡng an toàn, không NH ko hoạtquả) + Tỷ lệ chi phí/ Tổng chi phí (Tỷ lệ thấp cho thấy hoạtNH) + Tỷ lệ lãi thu từ hoạtcho vay/Lãi chi cho hoạtphản ánh chênh lệch doanh thu từ cho vay chi phí cho hoạtvốn, tỷ lệ lớn tốt + Chênh lệch thu chi: Thu từ cho vay trừ chi choChỉ tiêu tương tự tiêu số 7; thể thu nhập ròng mànhận hoạtkinh doanhcho vay, số lớnsinh lờilớn + Vòng quayvốn: Tổng doanh thu/TổngVòng quay HĐlớn cho thấy NH sử dụngquả; mặt phản ánh kỳ hạn khoản vayNH kỳ hạn+ Tỷ trọng loạitheo sản phẩmtiết kiệm có kỳ hạn / Tổngtiết kiệm không kỳ hạn / Tổngký quỹ / Tổnggửi-tiết kiệm bậc thang / Tổngtiết kiệm tích lũy / Tổng… 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạtMỗi hoạtkinh doanh diễn môi trường định Mỗi môi trường có tính hai mặt nó, mặt tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtkinh doanh, mặt khác hạn chế phát triển hoạtdoanh nghiệp Vì vậy, hoạtkinh doanh chịu tácmôi trường xung quanh lớn Nghiệp vụNHTM không nằm quy luật Tuy nhiên, để tạo nên hoạtphải tồn chủ thể khách thể Do đó, nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạoNHTM xem xéthai nhóm nhân tố là: Nhóm nhân tố mang tính khách quan nhóm nhân tố mang tính chủ quan Nhóm nhân tố khách quan xem nhân tố môi trường tácđến chủ thể hoạtNHTM nói chung khách thể hoạtDân cư, biến có tính chất vĩ mô, táccách khách quan lên thândân cư,phải chấp nhận yếu tố phải điều chỉnh hoạtcho phù hợp với môi trường Nhóm nhân tố chủ quan yếu tố nội thânhàng,có mạnh riêng, hạn chế riêng khảtừ dân cưkhác biệt quy mô, thời gian 1.3.1 Nhân tố khách quan * Môi trường trị pháp luật Thực tế, NHTM việc chịu quản lý trực tiếp NHTW, bị điều chỉnh nhiều sách, quy định, nghị định Chính Phủ : Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp…Môi trường trị, sáchtệ, tài chính, lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến việcNHTM * Môi trường kinh tế- xã hội Trong hoạthoạtsử dụngbị ảnh hưởng trực tiếp tiêu kinh tế tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát Kinh tế tăng trưởng khiến cho nhu cầu đầu tư tăng mạnh, NHTM nâng cao lãi suấtđể đáp ứng nhu cầu đầu tư doanh nghiệp Ngược lại, kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao khiến cho thu nhập thực người dân giảm khiến cho công tácgặp nhiều khó khăn *Môi trường văn hóa Việcvàongười dân không phụ thuộc vào sách thu hútmà phụ thuộc vào tâm lý, thói quen dân cư Ở nước phát triển, việckhông điều mẻ với người dân Ngược lại, Việt Nam nói riêng nước phát triển nói chung tiêu dùng người dân chủ yếumặt Chính yếu tố tâm lý, thói quen, thái độ với rủi ro việc giữmặt người dân ảnh hưởng lớn đến công tác* Cạnh tranh thị trường tài Không doanh nghiệp tồn thị trường mà tránh khỏi cạnh tranh Cạnh tranh giúp doanh nghiệp ngày phát triển bền vữngkhông ngoại lệ Xu hướng cạnh tranh ngànhđiều tránh khỏi vớimuốn tồn phát triển Cạnh tranh diễn nhiều hình thức, không hình thái lãi suất mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác : uy tínhàng, sách marketing… Chính vậy, cạnh tranh ảnh hưởng lớn đến khả thu hútNHTM 1.3.2 Nhân tố chủ quan * Các hình thứcchất lượng dịch vụcung ứng Do nhu cầu kháchđa dạng nêncó nhiều hình thức kỳ hạnphong phú dễ dàng đáp ứng nhu cầu kháchChất lượng dịch vụđiều màcần quan tâm Khi mà lãi suất hình thứchay kỳ hạngiống yếu tố định ngườimàkhác chất lượng dịch vụ màđáp ứng người dân * Chất lượng tín dụng Nghiệp vụluôn gắn liền với nghiệp vụ sử dụngNếu nghiệp vụnhằm thu hút nguồnnhàn rỗi kinh tế nghiệp vụ sử dụnglại thực việc sử dụng nguồnvào kinh tế để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng…để đem lại lợi nhuận choChính lẽ đó,việc sử dụnggặp vấn đề trước hết giảm quy mômàđộng, sau uy tínbị suy giảm nghiêm trọng, từ dẫn đến việc thu hútnhàn rỗikhó khăn * Uy tínViệc người dânvàokhông đơn tìm kiếm lợi nhuận họ mong việcgiúp họ giảm thiểu rủi ro cầmChính họ địnhtiền, họ tìm đếnthật có uy tín, có thươngthị trường Vì vậy,có uy tín cao dễ dàng thu hútUy tínkhông tạo lập hai, cần trình lâu dài bền bỉ * Chiến lược kinh doanhViệckhônghành thời kỳhạn, cần phải có chiến lượcdài hạn Vìcần phải xây dựng cho chiến lược kinh doanh cụ thể, thích hợp với Chiến lược phải xây dựng dựa việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, hội thách thứcđể từ đưa định thu hẹp hay mở rộng việcmặt quy mô, thay đổi tỷ lệ nguồn vốn, tăng hay giảm chi phíđộng.Trong thời kỳ, tùy thuộc vào sách Chính Phủ NHTW mà NHTM có sách thu hútcho hợp lý * Chính sách lãi suất Việc cá nhân hay tổ chứcvàothi điều họ mong muốn tìm kiếm lợi nhuận, lãi suất yếu tố họ quan tâm Vì sách lãi suất công cụ quan trọng bổ trợ đến việcNH Và NH sử dụng công cụ để thay đổi quy mô nguồnthu hút vàohàng, đặc biệtĐể trì cạnh tranh vớikhác,thời thu hút thêm vốn,phải có mức lãi suất cạnh tranhthời phải có thêm ưu đãi kháchlâu năm, có sách khuyến khích khách* Trình độ công nghệNgày với việc đổi hoạtNHTM ngày trọng vào việc áp dụng khoa học công nghệ đại vào hoạtĐây điều tất yếu công nghệ thông tin Không thể phủ nhận vai trò tích cực Khoa học công nghệhàng, giúp hoạtdiễn nhanh hơn, xác giảm thiểu rủi ro Cơ sở vật chất, trang thiết bị đại mặthàng, điều kháchnhìn thấy bước chân vàoThực tế kháchtin tưởng, yên tâmvàocó trình độ khoa học công nghệ cao * Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp cánTrang thiết bị đại, uy tínhay sách lãi suất…đều định nhân tố ngườihoạtdịch vụ, mục tiêu phục vụ nhu cầu kháchtrình độ chuyên môn, thái độ phục vụ cányếu tố quan trọng địnhhoạtMộtcó đội ngũ cán có trình độ nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ, tác phong làm việc nhiệt tình, cởi mở gây ấn tượng tốt với khách hàng, điều giúpthu hút nhiều kháchDo vậy,phải ý thường xuyên đến thái độ phục vụ nhân viên, phải đào tạo đội ngũ cán giỏi nghiệp vụ * Chính sách Marketing Trong hoạtbất cư doanh nghiệp nào, Marketing chiếm vai trò quan trọng nói định đếnkinh doanh doanh nghiệp Các NHTM bước học tập áp dụng nghệ thuật thông tin quảng cáo, hình thức khuyến Đây vấn đề quan trọng nhằm giúp chonắm bắt yêu cầu nguyện vọng kháchđể từđưa hình thứcvốn, sách lãi suất, kỳ hạn… phù hợp Cạnh tranhgay gắt thị trườngbị thu hẹp lại, vai trò Marketing ngày quan trọng: phải tìm khoảng trống thị trường để giúpphát triển Phần II: Thực trạngTMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam ( BIDV) 2.1 Khái quát chungTMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam ( BIDV)TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment of Vietnam, tên gọi tắt BIDV)thương mại lớn thứ nhì Viêt Nam (sau Agribank) tính theo tổng khối lượng tài sản năm 2007,số Việt Nam theo doanh thu; Có trụ sở Tháp BIDV, 35Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; thức thành lập ngày 26/4/1957 tên gọiKiến thiết Việt Nam (trực thuộc tài chính) theo định 177/TTG ngày 26/2/1957 HộiBộ trưởng (Thủ Tướng Chính Phủ) với quy mô ban đầu chi nhánh 200 cán Năm 1981 Đổi tên thànhĐầu tư xây dựng Việt Nam trực thuộcnhà nước Việt Nam Năm 1990 Đổi tên thànhĐầu tư phát triển Việt Nam (BIDV) Từ tháng 12/1994 chuyển đổi mô hình sangthương mại Tháng 5/2012 Thực Cổ phần hóa, chuyển đổi thànhTMCP đầu tư phát triểnViệt Nam Tháng 1/2014 Niêm yết cổ phiếu sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí MinhTMCP ĐT&PT VN doanh nghiệp Nhà nướcđặc biệt, tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống Hiệncó 127 chi nhánh, 600 điểm mạng lưới,1300 ATM/POS 63 tỉnh thành phố toàn quốc mạng lưới phi: Gồm công ty chứng khoán đầu tư (BSC), công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh nướccộngnước quốc tế biết đến ghi nhận thươnglớn Việt Nam, lựa chọn, tín nhiệm tổ chức kinh tế, doanh nghiệpđầu nước, cá nhân việc tiếp cận dịch vụ tài2.2 Thực trạngTMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam ( BIDV) 2.2.1 Các phương thức2.2.1.1kháchKháchvàovới hình thức: 10 kháchgốcvàođổi theo VND theo tỷ giá ngày Thông thường để thu hút loạinày, NHTM có nhiều giải pháp nhằm khuyến khích kháchmở rộng mạng lướiđộng, đa dạng hình thứcđộng, lãi suất linh hoạt với hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản phẩmtiết kiệm không kỳ hạn thiết kế dành cho đối tượng kháchcá nhân tổ chức cótạm thời nhàn rỗi muốntiết kiệmnhằm mục đích an toàn sinh lời không thiết lập kế hoạch sử dụngtương lai Đối với kháchlựa chọn hình thức sử dụng mục tiêu an toànlợi quan trọng mục tiêu sinh lời Đối vớihàng, loạikháchmuốn rút lúc nênphải đảm bảo để tồn quỹ để chi trả khó lên kế hoạch sử dụngđể cấp tín dụng lãi suất loạithấp Mặc dù số dưkhông kỳ hạn kháchthường không lớn lãi suất thấpthu hút lượng kháchlớn tổng khối lượnghình thứctrở nên đáng kể Tiết kiệm có kỳ hạn:Khác vớitiết kiệm không kỳ hạn,tiết kiệm có kỳ hạn thiết kế dành cho kháchcá nhân tổ chức có nhu cầutiền, mục tiêu an toàn, sinh lợi thiết lập kế hoạch sử dụngtương lai Đối tượng kháchchủ yếu loạicá nhân muốn có thu nhập ổn định thường xuyên, đáp ứng nhu cầu chi tiêuthángquý Mục tiêu quan trọngloạilợi tức có theo định kỳ, lãi suấtvai trò quan trọng để thu hút đối tượng Lãi suất trả chotiết kiệm định kỳ có kỳ hạn cao không kỳ hạn, lãi suất thay đổi tùy theo loại kỳ hạn gửi, tùy theo loạitiết kiệm tùy theo uy tín rủi ronhậnCác sản phẩm dịch vụ dành cho khách2.2.2.1 Kháchcá nhân a.Tích lũy trẻ em “Lớn lên yêu thương”: tiết kiệm lớn lên yêu thương sản phẩmtiết kiệm có kỳ hạn mở đứng tên trẻ 2.2.2 b.Tiềnchuyên dùng đầu tư gián tiếp nước vào Việt Nam: Là tài khoảntoán Nhà đầu tư cá nhân nước không cư trú mởđể thực 12 giao dịch thu chi phép liên quan đến hoạtđầu tư gián tiếp nước Việt Nam c.TiềnĐầu tư trực tiếp từ nước vào Việt Nam: Là tài khoảntoán ngoại tệ Nhà đầu tư cá nhân Việt Nam mởđể thực giao dịch liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp nước d.Tiềnhộ kinh doanh:Làtoán dành cho đối tượng kháchcá nhân có đăng ký kinh doanh, Hộ kinh doanh, Hộ gia đình đáp ứng yêu cầu đối tượng mở tài khoảntoán e.Tiềnký Quỹ: Làtoán dành cho đối tượng kháchCá nhân người Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản để ký quỹ số dư cho mục đích cá nhân f.Tiềnonline cá nhân:có kỳ hạn online sản phẩmcó kỳ hạn mởdịch vụOnline g.TiềnTích lũy Bảo An: để dành khoảncố định, định kỳ để thực kế hoạch tài lớn tương la I.Tiềntiết kiệm có kỳ hạn thông thường: Là khoảnkháchcá nhânvào tài khoản tiết kiệm xác nhận sổ tiết kiệm, hưởng lãi theo quy địnhk.Tiềntiết kiệm không kỳ hạn:Làdành cho kháchcó nhu cầu mở tàitiết kiệm không kỳ hạn với mục đích gửi, giữrúttheo yêu cầu vào ngày làm việcl.TiềnTích lũy Hưu trí: tích lũy cho khoảnthời gian làm để an tâm sống lúc nghỉ hưu m.TiềnTích lũy Kiều hối:Là tài khoảntoán thiết kế riêng phù hợp với kháchchuẩn bị laoxuất nước ngoài, làm việc nước có người thân laonước thường xuyên chuyển ngoại tệ Việt namkháchtích lũy không ngừng sinh lời, hưởng lãi suất hấp dẫn với tài khoảntiết kiệm kiều hốin.Tiềnkinh doanh chứng khoán:Là tài khoảntoán mà Nhà đầu tư chứng khoán mởvới mục đích gửi, giữthực giao dịch toánhàng, Công ty chứng khoán Tài khoản kết nối trực tiếp với tài khoản chứng khoán kháchcông ty chứng khoán có liên kết với2.2.2.2 Kháchdoanh nghiệp a.Tiềntoán:toán loại hìnhkhông kỳ hạn sử dụng với mục đích chủ yếu thực giao dịch toánphươngtoán như: séc lĩnhmặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyểnđiện tử… b.Tiềncó kỳ hạn: Là sản phẩmmà ngườirútsau kỳ 13 hạnđịnh theo thoả thuận với tổ chức nhậnc.Tiềncó kỳ hạn online doanh nghiệp: Là sản phẩmcó kỳ hạn kháchdoanh nghiệpthôngkênh giao dịchtrực tuyến d.Tiềný: Là sản phẩmcó kỳ hạn mà kháchlựa chọn kỳ hạntheo ngày phù hợp với kế hoạch sử dụngnhằm tối đa lợi ích cho khoảng thời giannhàn rỗi e.Giấy tờ có giá: Là hình thứcviệc xác nhận nghĩa vụ trả nợvới tổ chức sở hữu giấy tờ có giá (GTCG) thời hạn, điều kiện trả lãi điều kiện khác định fký quỹ:ký quỹkhông thời hạn có kỳ hạn tổ chứcnhằm đảm bảo việc thực nghĩa vụ tài tổ chứcbên liên quan gchuyên dùng: Là sản phẩmkhông kỳ hạn kháchtổ chức mởnhằm quản lý, sử dụng nguồntài khoản theo mục đích định mà kháchyêu cầu và/hoặc theo yêu cầu quan quản lý Nhà nước ( nguồn bidv.com) 2.2.3 Tình hìnhtừ 2011-2015 2.2.3.1 Quy môPhân tích báo cáo tàinămtừ 2011-2015, thu bảng ksố liệu sau: Bảng 1:từ 2011-2015 Đơn vị: triệuChỉ tiêu Tổng2011 2012 2013 2014 2015 261.092.745 311.122.80 349.737.283 458.759.947 586.129.489 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) Trong thời gianđẩy mạnh công tácvới nhiều kỳ hạn thích hợp Nhờ đó,ngày tranh thủ nguồnnhàn rỗi dân cư tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh Từ năm 2011, nguồnthấp 261.092.745 triệutới năm 2015, số lên tới 586.129.489 triệuTăng 124,5% Cụ thể tình hình tăngnăm bảng 2: 14 Bảng 2: Tình hình tăng giảmĐơn vị: triệuChỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014 Sốtăng (triệu VNĐ) 50.030.060 38.614.478 109.622.664 127.369.542 Tỉ lệ tăng (%) 19,16 12,41 31,34 27,76 Nguồntăng mạnh vào năm 2014 (tăng 31,34%) Tiếp sau năm 2015 tăng 27,76% 2.2.3.2 Cơ cấua cấutheo đối tượng Đối tượngtừ tổ chức kinh tế, cá nhântừ tổ chức tín dụng khác Bảng 3:theo đối tượng: Đơn vị: triệuChỉ tiêuTCKT (DN)cá nhântổ chức tín dụng khác Tổng2011 2012 111.709.4 06 128.798.2 23 20.585.11 261.092.7 45 127.466.1 38 175.593.3 99 8.063.268 2013 2014 2015 135.319.3 191.509.97 254.349.091 68 203.582.7 248.961.61 310.233.970 64 10.835.15 18.288.358 21.546.428 311.122.8 349.737.2 458.759.94 586.129.489 05 83 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) 15 Bảng 4: Tỉ trọngtheo đối tượng Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015TCKT (DN) 42,79 40,97 38,69 41,75 43,39cá nhân 49,33 56,44 58,21 54,26 52,93tổ chức tín dụng khác Tổng tỉ trọng 7,88 2,59 3,1 3,99 3,68 100 100 100 100 100 Biểu đồ : Tỉ trọngtheo đối tượng Nguồncá nhân chiếm vị trí quan trọng tổng nguồnThường chiếm tỉ trọng cao Tiếp đến nguồntổ chức kinh tế Về mặt tuyệt đối, sốđối tượng theo năm tăng, xét cấu có biếnnhẹnăm -tổ chức kinh tế có xu hướng giảm từ năm 2011 đến năm 2013 từ 42,79% xuống 38,69% Nhưng sang năm 2014 lại có xu hướng tăng lên Năm 2014 41,75% năm 2015 43,39% tăng 4,7% so với năm 2013 -cá nhân ngược lại, có xu hướng tăng từ 2011 đến 2013 49,33% lên đến 58, 21% Tăng 8,88% Nhưng tới năm 2014 giảm 54,26% tới 2015 tỉ lệ 52,39% -tổ chức tín dụng khác nguồn có thay đổi Năm 2011 7,88% 16 mà tới năm 2012 2, 59% Các năm có tăng trở lại b Cơ cấutheo thời hạn Bảng5:theo thời hạn Đơn vị : triệuChỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015không kỳ hạn 41.038.423 57.471.98 66.091.053 82.975.92 107.949.13có kỳ hạn 216.184.49 250.792.8 281.597.95 373.952.3 474.462.53 02 41chuyên dụng 3.869.830 2.858.016 2.047.380 1.831.685 3.717.822 Tổng261.092.74 311.122.8 349.737.28 458.759.9 586.129.48 05 47 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn) Bảng 6: tỉ trọngtheo thời hạn Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015không kỳ hạn 15,72 18,47 18,89 18,09 18,42có kỳ hạn 82,8 80,61 80,52 81,51 80,95chuyên dụng 1,48 0,92 0,59 0,4 0,63 Tổng tỉ trọng 100 100 100 Biểu đồ : Tỉ trọngtheo thời hạn 17 100 100có kỳ hạn chiếm tỉ trọng cao tổng sốLên tới 80%không kỳ hạn giaokhoảng 18%có kỳ hạn chiếm tỉ trọng caocó mức kỳ hạn đa dạng linh hoạt, lại rútlúc nào, không cần phải đợi đến đáo hạn sốgốc lại phải đảm bảo trì số dư Ngoài ra,có kỳ hạn dùng với nhiều mục đích khác Chính từ điển công với lãi suấtnhận cao so vớikhông kỳ hạn, nên đối tượng thường chọncó kỳ hạn c Cơ cấutheo nội tệ,ngoại tệ Bảng 7:huytheo nội tê,ngoại tệ đơn vị : triệuChỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015Nội tệ 223.970.63 280.616.66 315.177.63 418.477.08 535.780.29Ngoại tệ 37.122.114 30.506.145 34.559.651 40.282.867 50.349.198 Tổng261.092.74 311.122.80 349.737.28 458.759.94 586.129.48 5 (Nguồn: BCTC năm -http://investor.bidv.com.vn)ngoại tệ, chiếm tỷ trọng nhỏ so với nguồnnội tệ,vai trò quan trọng công tácnay, định hướng đưa vào đểhành kinh doanhkỳ vọng kết tốt thời gian tới Cụ thể: ,ngoại tệ năm 2011 37.122.144 triệuNăm 2012 giảm 30.506.145 triệuNhưng từ năm 2014 trở đi, nguồnngoại tệ tăng mạnh lên 40.282.867 triệu đồng, năm 2015 50.349.198 triệuTuy sốngoại tệ tăng lên xét cấungoại tệ lại có xu hướng giảm, sốnội tệ tăng mạnhnăm Cụ thể: Bảng 8: tỉ trọngtheo nội tệ, ngoại tệ Đơn vị: % Tỉ trọng 2011 2012 2013 2014 2015Nội tệ 85,78 90,19 90,12 91,22 91,41Ngoại tệ 14,22 9,81 9,88 8,78 8,59 18 Tổng tỉ trọng 100 100 100 100 100 Biểu đồ : Tỉ trọngtheo nội tệ, ngoại tệ 2.2.4 Chi phí trả lãi cho kháchđối vs loại2.2.4.1 Lãi suấtBảng : Lãi suấtVND năm 2014-2016 Đơn vị : % Ngày/Thán KK 12 g/Năm H tháng tháng tháng tháng tháng tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng 31/12/2014 0.8 4.55 4.75 5.15 5.55 5.55 6.8 6.2 6.3 6.3 31/12/2015 0.5 4.5 4.5 5.3 5.4 6.8 6.2 6.3 6.3 20/4/2016 4.8 5.5 5.8 5.8 6.8 6.8 7.2 0.5 (nguồn:http://laisuat.vn/tra-cuu-lai-suat.aspx)bảng số liệu lãi suấtVNDnăm 2015 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2014 nhiên tháng đầu năm 2016 lãi suấtcó tăng tương đối nhanh so với thời điểm cuối năm 2015 Năm 2016 điều chỉnh tăng với khoảnkháchcó kỳ hạn Kỳ hạn tháng lãi suấttăng từ 0.3%- 0.5% so với thời điểm cuối năm 2015 Mức lãi suấtcao cho kỳ hạnkỳ hạn tháng với lãi suất 5,8% Hiện mức lãi suất tiết kiệm cho kỳ hạn tháng năm 2016 tăng từ 0% – 0.9% so với thời điểm cuối năm 2015.Mức lãi suất tăng mạnh cho kỳ hạn dài kỳ hạn 36 tháng với lãi suất 7.2% 2.2.4.2 Chí phí trả lãiBảng: Chí phí trả lãinăm từ 2011 – 2015 Đơn vị: triệuChỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 19 Năm 2014 Năm 2015 Chi phí trả 25.609.275 17.401.344 23.372.115 21.241.544 23.844.797 lãi( Nguồn: báo cáo tài hợp của,TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam)bảng số liệu chi phí trả lãinăm 2011-2015 có thay đổi tăng giảm Năm 2012 chi phí trả lãigiảm với năm 2011 chuyển đổi sau cổ phần hóa,TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam thức hoạtvào đầu ngày 1/5/2012lập báo cáo tài vào ngày Như vậy, Báo cáo tài năm 2012cho giai đoạn từ 1/5/2012 đến 31/12/2012 Phần 3: Ưu điểm, hạn chếđưa giải pháp 3.1 Ưu điểm, hạn chế3.1.1Thuận lợi việcThứ nhất:với bề dày … năm có uy tín định toàn quốc mặt khác năm gầnliên tục tăng trưởng với mức doanh thu lớn, lợi nhuận cao, tạo niềm tin cho doanh nghiệp cá nhân an tâm khivào Thứ 2: việc cổ phần hóa giúptự chủ việc đưa định linh hoạt kinh doanh, đưa chiến lược tích cực tốt việc3.1.2 Hạn chế việcdoanh nghiệp Thứ nhất: Tỷ trọngkhông kì hạnhạn mức cao Điều gây khó khăn chothương mại nói chungnói riêng việc quant trị nguồn vốn, khó đảm bảo cân đối kì hạntrung dài hạn không đủ để tài trợ cho hoạttín dụng trung dài hạn, điều làm chophải chuyểnhạn sang để đáp ứng nhu cầu dài hạn tạo nguy rủi ro kì hạn lãi xuất Mặt khác với tỷ trọngtrung dài hạn thấp, cân đối kì hạn khó khăn nên việc cấpcho doanh nghiệp kinh doanh , đầu tư vào dự án mang tầm cỡ quốc gia có dè dặt Thứ 2: Sự cạnh tranh vớikhác việcvới kênh thu hútkhác tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ, hoạtđầu tư bấtsản, đầu tư cổ phiếu tên thị trường tài Chưa kể đến có chênh lệch mức lãi suấttổ chức kinh tế với lãi suấttiết kiệm nên khả thu hútnhàn rỗi chưa cao Thứ 3: Trong điều kiện lạm phát tăng cao hoạtkhông thuận lợi trước vì: 20 + Do tâm lí lo sợ trước tình hình lạm phát tăng cao,giá nên kháchcó xu hướng tìm đến kênh đầu tư an toàn mua vàng ngoại tệ, thaynhàn rỗi vàohàng, từ làm giảm khả+ Giá mặtthiết yếu tăng cao làm cho người dân doanh nghiệp có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn, dẫn đếnnhàn rỗi doanh nghiệp dân cư giảm đi, thời kì mua sắm dịp tết nguyên đán người ạt rútđể sắm tếtkhó gia tăng nguồn+ Khi lạm phát tăng cao, lãi suấtcó tăng chưa thể ngang với tốc độ trượt giá, ngườivào bị thiệt hại lãi suất thực âm từ không khuyến khíchchảy vàoThứ 4: Sự xâm nhậpnước vào thị trường Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu việc mởtạo điều kiện kinh doanh cho cacsnước tất yếu,nước rẩt nhạy cảm việc dưa loại hình dịch vụ, chiến lược truyền thông quảng bá rầm rộ có tín nhiệm định xu hướng hướng ngoại coinước có đảm bảonướcđứng trước nguy bị cạnh tranh thị phần, dẫn đến nguồntrở nên khó khăn 3.2 Giải pháp kiến nghị 3.2.1 Giải pháp Áp dụng sách lãi suấthợp lý Mỗicó chiến lược kinh doanh riêng, chiến lược lãi suất chiến lược quan trọng, đặc biệt điều kiện nay, tàiViệt Nam chịu ảnh hưởng nhiều thay đổi tình hình tàitệ quốc tế Docần đưa mức lãi suất cạnh tranh, hấp dẫn với khách hàng, tạo lợi so sánh NH khác Bên cạnhnên áp dụng mức lãi suất khác vùng miền khác nước Lãi suấtảnh hưởng lớn việc kích thích kháchtiền, yếu tố lòng tin vàohàng, mức lãi suấthợp lý thu hút khoảnnhàn rỗi xã hội vàohàng, làm tăng khối lượng nguồnMở rộng mạng lưới giao dịch, dịch vụcần mở rộng mạng lưới giao dịch rộng khắp, tập trung khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp…, hoạtthu hút nhiều kháchhơn, từ tạo khả thu hút nguồn kháchtiềm Lợi ích màđạt 21 không việc thu hút trực tiếpkháchmà mối quan hệ, hội kinh doanh tương lai kháchbiết đến tín nhiệm Giải pháp sách – quan hệ kháchTrước xu cạnh tranh ngày gay gắt NH chất lượng phục vụ kháchxem yếu tố quan trọng để thu hút giữ chân kháchNgày nay, kháchcó nhiều chọn lựađể giao dịch mạng lưới NH phát triển ngày rộng khắp, chí sốcó dịch vụ phục vụ kháchtận nhà Tuy nhiên, thái độ phục vụ kháchtạo nên khác biệttạo nên ấn tượng ban đầu kháchDo đó, để kháchsử dụng sản phẩm dịch vụnhiều đòi hỏi chất lượng phục vụ kháchngày tốt Docần phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân viên khách hàng, đặc biệt nhân viên làm việc quầy giao dịch, nơi tiếp xúc trực tiếp với kháchNgoài ra,nên có quy định cụ thể việc khen thưởng nhân viên kháchkhen ngợi kỷ luật nhân viên có thái độ phục vụ kháchchưa tốt – Xây dựng sáchtặng phù hợp cho tất kháchthành lập doanh nghiệp, sinh nhật, ngày lễ lớn, Tết … Giải pháp công tác marketing, phát triển thươngcần đặc biệt ý đến việc quảng bá cho người biết đến loại hình dịch vụlợi ích hưởng từ việc giao dịch với: – Đẩy mạnh đa dạng hóa hoạtquảng bá tuyên truyền hình ảnhphươngthông tin đại chúng như: đài, báo, truyền hình…thời thay đổi trụ diện mạo trụ sở giao dịch khang trang, lịch sự,ích – Đa dạng loại tờ rơi giới thiệu sản phẩm dịch vụđặt sẵn quầy giao dịch để kháchtham khảo Tại điểm giao dịch nên có phận dịch vụ kháchchuyên hướng dẫn, tư vấn kháchBộ phận thực công tác tiếp thị chỗ cách giới thiệu cho kháchđến giao dịchích sản phẩm mà kháchquan tâm như: lãi suất, chương trình khuyến … – Tích cực thực nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt thịkháchgiúpđưa sách hợp lý sản phẩmlãi suất tương ứng, việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới,ích phù hợp với nhu cầu phát triển xã hội Hơn nữa, việc phát sớm nhu cầu xã hội giúpcó lợi tiềm cạnh tranh việc thu hút khách hàng, giảm chi phí 22 Giải pháp phát triển dịch vụhỗ trợ cho- Phát triển tốt dịch vụ toán nước quốc tế tạo tin tưởng doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức … Điều giúp chokhoảnkhông kỳ hạn sử dụng với mục đích chủ yếu thực giao dịch toánphươngtoán như: séc lĩnhmặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyểnđiện tử… – Tăng cường hợp tác, liên kết với trường đại học, công ty, tập đoàn lớn để phát triển hệ thống chấp nhận thẻ rộng khắp Điều giúpchiếm dụnghạn để đầu tư phát triển kinh doanh Giải pháp phát triển công nghệcần trọng phát triển công nghệ thiết bị đại tạo điều kiện choáp dụng hình thứcgửi,thời triển khai loại hình dịch vụ Trong thời đại ngày nay,có ưu công nghệ thông tinmạnh vượt trội việc thu hút khách3.2.2 Kiến nghị • Đối với nhà nước Kiến nghị tăngtự có,tự có giữ vai trò quan trọng chiến lược kinh doanh,tự có có vai trò bảo vệ ngườitự có yếu tốđầu định niềm tin người dânvào hệ thốngViệt Nam, đặc biệt thời gian nay, Việt Nam tham gia vào WTO * Kiến nghị vớinhà nước Việt Nam NHNN cần tiếp tục kiểm soát lãi suất điều chỉnh cho phù hợp, bên cạnh NHNN cần bước xây dựng điều kiện cần thiết để tự hoá lãi suất đảm bảo vận hành thị trường tuân theo quy luật cung cầu, phân bổ nguồnhợp lý 23 24 25 Kết luận Hoạtmảng nhận nhiều quan tâm nhà quản líĐiều thểcó vai trò định hoạtQui môđịnh qui môkhả đáp ứng nhu cầu kháchCó thể nói đề tài nguồnmang tính thời Nhất thời kì hội nhậpđứng trước hội thách thức việcthu hút dân chúng để đáp ứng nhu cầu sử dụng thành phần xã hội 26 […]… 2015/2014 Sốtăng (triệu VNĐ) 50.030.060 38.614.478 109.622.664 127.369.542 Tỉ lệ tăng (%) 19,16 12,41 31,34 27,76 Nguồntăng mạnh nhất vào năm 2014 (tăng 31,34%) Tiếp sau là năm 2015 tăng 27,76% 2.2.3.2 Cơ cấua cơ cấutheo đối tượng Đối tượng vốn của ngân hàng là từ các tổ chức kinh tế, cá nhân vàtừ tổ chức… việc3.1.2 Hạn chế trong việc vốn tiền gửi của doanh nghiệp Thứ nhất: Tỷ trọngkhông kì hạn vàhạn vẫn ở mức cao Điều này gây khó khăn chothương mại nói chung vànói riêng trong việc quant trị nguồn vốn, khó đảm bảo cân đối kì hạntrung dài hạn không đủ để tài trợ cho hoạttín dụng trung dài hạn, điều này làm cho ngân. .. thứcnày, kháchsẽ rút ra với kỳ hạn nhất định tùy theo thỏa thuậnkháchghi trong hợpmở sổ, đối vớithìnày có tính chất ổn định nêncó thể chủkhai thác hết nguồnnàycó kỳ hạn được chia làm các loại sau: hạn: Là hình thức NHTM huy động vốn có thời hạn với thời gian ngắn, nguồnnày tối đa là 1 năm gửi. .. hạn: Là sản phẩmmà ngườichỉ có thể rútsau một kỳ 13 hạnnhất định theo thoả thuận với tổ chức nhậnc .Tiềncó kỳ hạn online doanh nghiệp: Là sản phẩmcó kỳ hạn được kháchdoanh nghiệpthôngkênh giao dịchtrực tuyến d .Tiềnnhư ý: Là sản phẩmcó kỳ hạn mà kháchcó thể lựa chọn kỳ hạntheo ngày phù…theo nội tệ, ngoại tệ Đơn vị: % Tỉ trọng 2011 2012 2013 2014 2015Nội tệ 85,78 90,19 90,12 91,22 91,41Ngoại tệ 14,22 9,81 9,88 8,78 8,59 18 Tổng tỉ trọng 100 100 100 100 100 Biểu đồ 3 : Tỉ trọngtheo nội tệ, ngoại tệ 2.2.4 Chi phí trả lãi cho kháchđối vs các loại2.2.4.1 Lãi suất tiền gửi của ngân hàng BIDV Bảng : Lãi suấtgửi. .. suấtbằng VND của ngân hàng BIDV năm 2015 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2014 tuy nhiên 4 tháng đầu năm 2016 lãi suấtcó sự tăng tương đối nhanh so với thời điểm cuối năm 2015 Năm 2016 được điều chỉnh tăng với các khoảnkháchcó kỳ hạn Kỳ hạn dưới 6 tháng lãi suấttăng từ 0.3%- 0.5% so với thời điểm cuối năm 2015 Mức lãi suấtđộng. .. vụ tài chínhtổ chức đó đối vớihoặc các bên liên quan gchuyên dùng: Là sản phẩmkhông kỳ hạnkháchtổ chức mở tạinhằm quản lý, sử dụng nguồntrên tài khoản theo đúng mục đích nhất định mà kháchyêu cầu và/hoặc theo yêu cầucơ quan quản lý Nhà nước ( nguồn bidv. com) 2.2.3 Tình hìnhtừ 2011-2015 2.2.3.1 Quy môPhân tích…không kỳ hạn Đây là hình thứcmà kháchkhông theo một kỳ hạn nhất định và khi rútthì không cần báo trước choVì vậy, loạinày có mức lãi suất thấp tương tự nhưthanh toán Đối vớiloạinày mang tính chất không ổn định nênphải tồn quỹ để chi trả và lên kế hoạch để cấp tín dụng có kỳ hạn… -http://investor .bidv. com.vn) 15 Bảng 4: Tỉ trọngtheo đối tượng Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015TCKT (DN) 42,79 40,97 38,69 41,75 43,39cá nhân 49,33 56,44 58,21 54,26 52,93tổ chức tín dụng khác Tổng tỉ trọng 7,88 2,59 3,1 3,99 3,68 100 100 100 100 100 Biểu đồ 1 : Tỉ trọngtheo đối tượng Nguồncá nhân… năm -http://investor .bidv. com.vn) Bảng 6: tỉ trọngtheo thời hạn Đơn vị : % Tỉ trọng (%) 2011 2012 2013 2014 2015không kỳ hạn 15,72 18,47 18,89 18,09 18,42có kỳ hạn 82,8 80,61 80,52 81,51 80,95chuyên dụng 1,48 0,92 0,59 0,4 0,63 Tổng tỉ trọng 100 100 100 Biểu đồ 2 : Tỉ trọngtheo thời hạn 17 100 100có kỳ hạn luôn

Xem thêm:   Một số thủ thuật kiếm tiền hiệu quả với Adf.ly

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiếm Tiền Online

Xem thêm :  Top 3 địa điểm mua vali giá rẻ đẹp ở TP.HCM

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button