Kiến Thức Chung

ĐỐI CHIẾU hệ THỐNG đại từ XƯNG hô TRONG TIẾNG VIỆT và TIẾNG ANH

Ngày đăng: 20/01/2016, 16:16

ĐỐI CHIẾU hệ THỐNG đại từ XƯNG hô TRONG TIẾNG VIỆT và TIẾNG ANH Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, yếu tố đầu tiên mà chúng ta sử dụng là địa vị của người nói. Xưng hô là hành vi lời nói rất phổ biến trong giao tiếp. Xưng hô thể hiện khả năng ứng xử, văn hóa giao tiếp và trình độ tri thức của những người tham gia giao tiếp. Việc đối chiếu đại từ nhân xưng giữa tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp những người học tiếng Anh hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ nhân xưng khi vận dụng ngôn ngữ này. HANOI OPEN UNIVERSITY FACULTY OF ENGLISH Tiểu luận Tên đề tài: ĐỐI CHIẾU HỆ THỐNG ĐẠI TỪ XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH Môn: Ngôn ngữ học đối chiếu GV: PGS TS Phạm Tất Thắng Hà Nội, ngày 18 tháng năm 2015 Mục lục A- Phần mở đầu B- Lý chọn đề tài .Trang Mục đích Trang Đối tượng phạm vi nghiên cứu Trang Phương pháp nghiên cứu Trang Phần nội dung Chương I : Khái quát chung Trang Chương II : Đối chiếu Trang Chương III: Kết luận Trang 16 A Phần mở đầu Lý chọn đề tài Trong thời đại hội nhập ngày nay, tiếng Anh ngôn ngữ dùng chung cho toàn cầu Bởi mà tiếng Anh trở thành ngôn ngữ dạy tất trường học từ mẫu giáo đại học Và việc học tiếng Anh ngày trở nên dễ dàng nhờ áp dụng phương pháp môn học bổ trợ cho ngành học Trong có ngôn ngữ học đối chiếu phận ngôn ngữ học, nhằm xác định rõ đặc điểm ngôn ngữ so sánh đối chiếu chúng với để tìm nét tương đồng khác biệt chúng để góp phần chủ yếu vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy học ngoại ngữ Trong giao tiếp ngôn ngữ, yếu tố mà sử dụng địa vị người nói Xưng hô hành vi lời nói phổ biến giao tiếp Xưng hô thể khả ứng xử, văn hóa giao tiếp trình độ tri thức người tham gia giao tiếp Việc đối chiếu đại từ nhân xưng tiếng Việt tiếng Anh giúp người học tiếng Anh hiểu rõ cách sử dụng đại từ nhân xưng vận dụng ngôn ngữ Mục đích nghiên cứu Đại từ xưng hô phận thiếu ngôn ngữ Vì lựa chọn đề tài: “Đối chiếu đại từ xưng hô tiếng Việt tiếng Anh” với mục đích giống khác cách xưng hô văn hóa giao tiếp người Việt người Anh, từ giúp dễ dàng lựa chọn cách ứng xử giao tiếp hai ngôn ngữ, người học tiếng Anh 3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu Tìm hiểu đại từ xưng hô tiếng Việt tiếng Anh ý nghĩa giao tiếp, đồng thời so sánh đối chiếu phạm trù số, số lượng từ, hình thức sở hữu, phạm trù lịch sự, đại từ xưng hô thân tộc Phương pháp nghiên cứu Dựa lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu – Xác lập sở đối chiếu: Đối tượng đối chiếu: đại từ xưng hô tiếng Việt tiếng Anh – Xác định phạm vi đối tượng: + Đại từ nhân xưng tất + Bình diện đối chiếu: ngữ dụng Phương pháp đối chiếu: đối chiếu phạm trù, đối chiếu song song ngôn ngữ… Bố cục tiểu luận Theo bố cục tiểu luận Gồm phần: Mở đầu nội dung phần kết luận Phần mở đầu nêu lý do, mục đích nghiên cứu đề tài, phạm vi đối tượng nghiên cứu Phần nội dung gồm chương: chương khái quát chương đối chiếu – Chương 1: gồm khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu đại từ nhân xưng – Chương 2: vào bước đối chiếu hệ thống đại từ nhân xưng hai ngôn ngữ B – Phần nội dung Chương I: Khái quát chung Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu Ngôn ngữ học đối chiếu gì? 1.1 Ngôn ngữ học đối chiếu phân ngành ngôn ngữ học nghiên cứu so sánh hai nhiều hai ngôn ngữ để xác định điểm giống khác ngôn ngữ đó, không tính đến vấn đề ngôn ngữ có quan hệ cội nguồn hay thuộc loại hình hay không Định nghĩa so sánh (compare) đối chiếu (contracstive): • Định nghĩa từ điển Hoàng Phê: – So sánh xem xét để tìm điểm giống, tương tự, khác biệt mặt số lượng, kích thước, phẩm chất – Đối chiếu so sánh hai vật có liên quan chặt chẽ với • Định nghĩa từ điển Oxford: – Compare: to examine people or things to see how they are similar and how they diffirent (xem xét người vật để thấy giống khác chúng nào) – Contracstive: a diffience between two or more people or things that you can see clearly when they are compare or put close together, the fast of comparing two or more things in order to show the diffirences between them (sự khác hai hai người vật mà nhìn thấy rõ ràng chúng đem so sánh đặt chúng cạnh Bản chất so sánh hai hay hai vật thể cho thấy khác nhau) 1.2 Các nguyên tắc đối chiếu – Trong nghiên cứu đối chiếu có nguyên tắc sau: – Nguyên tắc I: phải đảm bảo phương tiện hai ngôn ngữ đối chiếu, phải miêu tả cách đầy đủ, xác sâu sắc trước tiến hành đối chiếu để tìm điểm giống khác chúng – Nguyên tắc II: việc nghiên cứu đối chiếu không ý đến phương diện ngôn ngữ cách riêng biệt mà phải đặt chúng hệ thống – Nguyên tắc III: phải xem xét phương tiện đối chiếu không hệ thống mà phải xem xét chúng hoạt động giao tiếp – Nguyên tắc IV: phải đảm bảo tính quán việc vận dụng khái niệm vào mô hình lý thuyết để miêu tả ngôn ngữ đối chiếu – Nguyên tắc V: phải tính đến mức độ gần gũi mặt loại hình ngôn ngữ cần đối chiếu Định nghĩa từ xưng hô đại từ nhân xưng Theo tác giả Nguyễn Văn Khang, xưng hô lớp từ dùng để “tự gọi tên (xưng) gọi tên người khác” (hô) giao tiếp Đại từ (Pronouns) từ dùng để người, vật, hoạt động, tính chất, nói đến ngữ cảnh định lời nói dùng để hỏi Từ điển Longman cho định nghĩa xưng: “Đó hệ thống đại từ biểu thị phạm trù ngữ pháp Ngôi (person), mà hệ thống từ tiếng Anh tạo loạt hình thái từ đơn giản I, you, she, it, they biến thể me, mine, yours, him, his…” Định nghĩa khẳng định nói đến hình thái xưng hô phải nói đến đại từ nhân xưng, có nghĩa nhấn mạnh chức trỏ ngôi, thường gọi phạm trù ngữ pháp Các đại từ nhân xưng chia làm ngôi: – Ngôi thứ nhất: người nói – Ngôi thứ hai: người giao tiếp – Ngôi thứ ba: người không tham gia giao tiếp nhắc đến giao tiếp Trong loại lại chia ra: số (tôi/I) – số nhiều (chúng tôi, bọn tôi/We) Chương II: Đối chiếu hệ thống đại từ xưng hô tiếng Việt tiếng Anh Miêu tả Các số tiếng Anh tiếng Việt: Ngôi Số Tiếng Việt Tiếng Anh Ngôi thứ I Tôi, tao, tớ, Ngôi thứ II Mày, bạn, cậu, mi, ngươi, You Ngôi thứ III Nó, anh ấy, cô ấy, hắn, gã He, She, It Ngôi thứ I Chúng ta, chúng tôi, chúng tớ, We Chúng mày, bọn mày, bọn mi, You Chúng nó, bọn nó, tụi nó, They Số nhiều Ngôi thứ II Ngôi thứ III I Cụ thể số sau: 1.1 • Trong tiếng Việt Số – Ngôi thứ số ít: Người nói xưng: “Tôi”, với tất người “Tao”, “ta”, với số người, đương không cần giữ lễ, muốn biểu lộ uy quyền, tức giận “Con”, với ông bà, cha mẹ, người bà ngang vai với ông bà cha mẹ, với thầy cô giáo (ngày xưa); với người già “Cháu”, em cháu với ông bà, bác cô dì, với người ngang tuổi với ông bà cha mẹ “Em”, với anh chị; với người tuổi, chức phận, với chồng (nếu người nói nữ), người đàn ông mà đương nhân muốn dùng tiếng xưng hô để biểu lộ tình cảm, với thầy cô giáo (ngày nay) – Ngôi thứ hai số ít: “Chị”, với em, với người mà đương coi đáng em “Cô”, “dì”, “bác”, “thím” với cháu theo tương quan họ hàng, với người • nhỏ tuổi đương coi cháu “Mẹ”, “má”, “me” với “Ông”, “bà” với cháu – Ngôi thứ ba số ít: hắn, nó, thằng, con… Số nhiều: – Ngôi thứ số nhiều: chúng tôi, chúng ta, bọn tôi… – Ngôi thứ hai số nhiều: chúng mày, bạn, cháu… – Ngôi thứ ba số nhiều: chúng nó, họ, bọn họ… Các loại đại từ: Đại từ thay cho danh từ: chị ấy, anh ấy, chúng tôi, chúng ta, Đại từ thay cho động từ, tính từ Đại từ thay cho số từ 1.2 Trong tiếng Anh: – Số Số nhiều Chủ từ Túc từ Sở hữu Chủ từ Túc từ Sở hữu Ngôi thứ I me mine we us ours Ngôi thứ hai you yours you yours you you she Giống her her đực Ngôi Giống he him him they them theirs thứ ba Trung it it its tính Phạm trù cách: Ở tiếng Anh hình thái nhân xưng thuộc phạm trù cách cấu thành với thành tố: Chủ cách Tân cách Sở hữu cách (Nominative case) (Accusative case)(Possessive case) I, you, she, he, we, Me, you, her, him, Đại từ nhân xưng they us, them My, your, her, Tính từ sở hữu his, our, their Mine, yours, hers, Đại từ sở hữu Các loại đại từ: – Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (subject pronoun): I, you, we, she Đại từ nhân xưng làm tân ngữ (complement pronoun): me,you, him, – them, her, us Tính từ sở hữu (possessive adjective): my, your, his, her, its, our Đại từ sở hữu (possessive pronoun): mine, yours, his, hers, ours Đại từ phản thân (reflexive pronoun): myself, yourself, themselves Đại từ xưng hô thân tộc tiếng Việt tiếng Anh: Tiếng Việt Tổ tiên, ông bà Ông bà cố Ông cố Bà cố Ông bà Ông nội/Ông ngoại Bà ngoại/Bà nội Bố Mẹ Bố vợ/ Bố chồng Mẹ vợ/ Mẹ chồng Dì Thím Cô Mợ Chú Tiếng Anh Ancestor great-grandparent great – grandfather great – grandmother grandparents grandfather grandmother father mother father – in- law mother – in – law aunt aunt aunt aunt uncle Bác Dượng Cậu Anh/chị em ruột Anh em trai Chị em gái Anh em họ Anh/chị bác Chị dâu, Em dâu, Chị chồng, Em chồng,chị vợ, em vợ Anh rể,em rể,anh chồng,em chồng,anh vợ,em vợ Con Con gái Con trai Con dâu Con rể Cháu gái Cháu trai Cháu nội/ Cháu ngoại Cháu nội gái/Cháu ngoại gái Cháu nội trai/Cháu ngoại trai uncle uncle uncle sibling brother sister cousin first cousin sister-in-law brother-in-law children daughter son daughter-in-law son-in-law niece nephew grand-children granddaughter grandson Tiêu chí đối chiếu – Ngôi Hình thức Số lượng từ Phạm trù lịch Phạm trù cách Đại từ xưng hô thân tộc Đối chiếu 3.1 Giống • • Cả tiếng Việt tiếng Anh có Đều có phạm trù số số nhiều Ví dụ: Tiếng Việt: vài, số, mọi, tất  Tiếng Anh: some, a little, every, all • Cả hai ngôn ngữ sử dụng đại từ nhân xưng phạm trù lịch (categeory of politeness) Đều có đại từ tôn trọng danh xưng: Ví dụ: Trong tiếng Việt: đức, quý, ngài, đấng, bậc hay nhục mạ, hạ thấp thằng, đồ, con, Trong tiếng Anh: Mr, Mrs, Sir, Ma’am hay nhục mạ, hạ thấp bitch 3.2 Khác • Về ngôi: thứ TV có chia số số nhiều TA không Ví dụ: Tiếng Việt: Số ít: bạn, mày, anh, chị Tiếng Anh: you Tiếng Việt: số nhiều: bạn, chúng mày, tụi bây, Tiếng Anh: you • Về hình thức: văn viết, từ “I” tiếng Anh phải viết hoa vị trí câu, tiếng Việt từ tôi, tao, tớ viết hoa bắt đầu câu Nguyên nhân tiếng Anh, • người nói đưa lên hàng đầu Đại từ nhân xưng tiếng Anh chia theo giống Ví dụ: He: giống đực She: giống • Về số lượng từ: Tiếng Anh đại gồm 13 đại từ dùng xưng hô (danh cách đối cách), tiếng Việt chưa có số thống kê thức Số lượng đại từ nhân xưng thay đổi nhiều tài liệu, có tác giả cho có 20 đại từ nhân xưng, tác giả khác lại cho có 23 đại từ nhân xưng… Ví dụ: Trong tiếng Việt, nói thân thường dùng từ: Tôi, em, tớ, con, cháu, mình… Còn tiếng Anh sử dụng từ “I” Hay nói bọn họ, chúng, chúng nó, tụi nó…thì tiếng Anh dùng “they” – Về từ xưng hô chức vụ nghề nghiệp: TA chức vụ nghề nghiệp chủ yếu dùng hô ngữ, TV dùng cấu trúc cầu khiến • hô ngữ câu Về phạm trù lịch sự: Trong tiếng Anh, đại từ nhân xưng thường rõ sắc thái nghĩa (lịch sự/ không lịch sự), mang sắc thái trung tính, quan hệ hay tình cảm người nói người nghe với đối tượng nói đến Nhưng tiếng Việt rõ ràng, đại từ nhân xưng thể rõ mối quan hệ tình cảm đối tượng tham gia trình giao tiếp Để biểu thị sắc thái lịch sự, tiếng Việt dựa vào nhiều yếu tố Đối với thứ số ít: – Trong tiếng Việt: Ví dụ: Em tên Hoa Cháu bận – Trong tiếng Anh: có từ để nói thân “I” Ví dụ: My name is Hoa I am busying now Về thứ hai số – Trong tiếng Việt: Trong tương quan cha-con, mẹ-con, đối thoại, cha mẹ gọi “con” “mày” Đối lại, gọi cha mẹ nhiều tiếng: Cha, bố, ba, thầy, cậu, tía; mẹ, má, mợ, me, măng, bu, bầm, u Nói chuyện với người vòng bà con, người ta gọi theo vai vế: Bác, chú, cậu, dượng, cô, dì, thím, bác gái; anh, chị, dượng nó, Nói chuyện với người ngoài, người ta xưng theo tuổi: Cụ, ông, bà, anh, chị, chú, mày – Trong tiếng Anh: từ “you” dùng để nói với tất người, không phan biệt vai vế, tuổi tác, tình thân mật lẫn trang trọng Đối với tên riêng: Xu dùng tên riêng tiếng Anh lẫn Việt xưng hô có khác Ở thứ có Tiếng Việt, tiếng Anh tượng Ở thứ hai thứ ba theo thói quen người Anh thường gọi họ, người Việt gọi tên Về mặt ngữ dụng: Trong TV có phạm trù lịch sự, TA VD: TA Từ “die” (chết); TV tùy trường hợp dùng từ: băng hà, hy sinh, chết,… • Về phạm trù cách: Khác với tiếng Anh vốn có phạm trù cách, tiếng Việt cách phạm trù ngữ pháp mà tượng cú pháp mà dạng thức xưng hô Việt ngữ khu biệt với qua vị trí câu Ví dụ: Their house is large Ours is small Nhà bọn họ rộng Nhà hẹp ( “ours” = “our house”) Theo phạm trù cách, từ xưng hô tiếng Anh thành phần đại từ nhân xưng, sau đến tính từ sở hữu đại từ sở hữu, đặc biệt tân cách Nếu đối chiếu với tiếng Việt tiếng Việt hình thái xưng hô hoàn toàn phạm trù cách (chủ cách, tân cách, sở hữu cách) tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập không biến đổi hình thái (tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ biến hình) sử dụng yếu tố phi đại từ đại từ nhân xưng để tăng hiệu giao tiếp ví dụ như: cô, cậu, ông, bà (Cũng không coi phương thức đối chiếu) • – – Đối chiếu đại từ xưng hô thân tộc (Kinship terms): Giống nhau: Trong đại từ thân tộc Tiếng Anh Tiếng Việt có giống số, phạm trù lịch Khác nhau: Ngôi thứ nhất, tiếng Việt xưng hô theo vai vế, tuổi tác Còn tiếng Anh dùng “I” Ví dụ: xưng “Con”, với cha mẹ, ông bà xưng “cháu” với ông bà, cô, bác, dì, chú, thím Ngôi thứ tiếng Anh không phân chia, số số nhiều dùng từ “you” Số lượng từ xưng hô thân tộc tiếng Anh phân chia rõ ràng tiếng Việt Ví dụ: Trong Tiếng Việt phân chia cháu nội , cháu ngoại tiếng Anh phân chia : granddaughter ( cháu nội gái), granddaughter ( cháu ngoại gái), grandson (cháu nội trai), grandson ( cháu ngoại trai) Trong giao tiếp tiếng Anh từ thân tộc không sử dụng để xưng hô, tiếng Việt, văn hóa cộng đồng trọng tình cảm nên từ xưng hô thân tộc sử dụng nhiều Các từ: cô, dì, chú, bác, … để xưng hô gọi tên tiếng Anh từ tương đương Aunt (dì, cô), uncle (chú, bác), father (bố), mother (mẹ), … lại không dùng để xưng hô trực tiếp Người Việt xưng hô tên gọi không dùng họ người Anh Ví dụ: ông A, bà A Tiếng Anh: Mr Smith, Mrs Smith Trong TV có sử dụng từ thân tộc theo vùng miền, TA không sử dụng Ví dụ: Ở miền Bắc thường sử dụng số từ như: u, mạ, thầy Còn miền Nam dùng: mẹ, má, tía… Tiểu kết Từ việc đối chiếu trên, ta rút kết luận sau: Tiếng Việt nhiều phạm trù số hơn, số lượng từ nhiều hơn, phạm trù lịch nhiều tiếng Anh, nhiều cách gọi tên, xưng hô thân tộc xưng theo vai vế Trong tiếng Anh có phạm trù cách, tiếng Việt phạm trù cách Chương III: Phần kết luận Qua việc đối chiếu đại từ xưng hô tiếng Việt tiếng Anh ta thấy phần khác chúng giao tiếp hai ngôn ngữ cách sử dụng chúng hoàn cảnh cụ thể Đại từ xưng hô tiếng Việt phong phú phức tạp, bao gồm nhiều xưng khác nhau, chúng không dùng để mà dùng để thể chuẩn mực giao tiếp lịch sự, lễ phép, mực, vai giao tiếp, hoàn cảnh có tính khuôn mẫu Trong tiếng Anh, đại từ nhân xưng có phần đơn giản hơn, không hàm chứa quy tắc xưng hô theo tuổi tác, lễ nghi, thứ bậc Việc sử dụng đại từ nhân xưng với ngữ cảnh có vai trò quan trọng giao tiếp, sử dụng kiểu xưng hô không tương thích phá vỡ mối quan hệ tốt đẹp vốn có tạo nên hệ tiêu cực Tiếng Việt Tiếng Anh thuộc hai phong cách ngôn ngữ khác nhau, bên ngôn ngữ phương Đông, bên phương Tây có nhiều điểm khác biệt chúng có nét tương đồng tạo nên đa dạng văn hóa giao tiếp Tài liệu tham khảo Ngôn ngữ học đối chiếu (Bùi Mạnh Hùng, Nxb Giáo dục 2008) Wikipedia bách khoa toàn thư mở – Đại từ nhân xưng Từ Điển Tiếng Việt (NXB Khoa Học Xã Hội 1988) – Hoàng Phê Oxford Dictionary Từ xưng hô dịch thuật, Phạm Thành Vinh, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng […]… hơn tiếng Anh, nhiều cách gọi tên, trong xưng hô thân tộc xưng theo vai vế Trong tiếng Anh có phạm trù cách, còn tiếng Việt không có phạm trù cách Chương III: Phần kết luận Qua việc đối chiếu đại từ xưng hô giữa tiếng Việt và tiếng Anh ta thấy được phần nào sự khác nhau giữa chúng trong giao tiếp khi ở một trong hai ngôn ngữ và cách sử dụng chúng trong những hoàn cảnh cụ thể Đại từ xưng hô trong tiếng. .. các yếu tố phi đại từ và đại từ nhân xưng để tăng hiệu quả giao tiếp ví dụ như: cô, cậu, ông, bà (Cũng không được coi là phương thức đối chiếu) • – – Đối chiếu đại từ xưng hô thân tộc (Kinship terms): Giống nhau: Trong đại từ thân tộc Tiếng Anh và Tiếng Việt đều có sự giống nhau về ngôi và số, phạm trù lịch sự Khác nhau: Ngôi thứ nhất, tiếng Việt xưng hô theo vai vế, tuổi tác Còn tiếng Anh chỉ dùng… 13 đại từ dùng trong xưng hô (danh cách và đối cách), còn tiếng Việt chưa có con số thống kê chính thức Số lượng đại từ nhân xưng thay đổi trong nhiều tài liệu, có tác giả cho rằng có 20 đại từ nhân xưng, tác giả khác lại cho rằng có 23 đại từ nhân xưng Ví dụ: Trong tiếng Việt, khi nói về bản thân thường dùng những từ: Tôi, em, tớ, con, cháu, mình… Còn trong tiếng Anh chỉ sử dụng một từ duy nhất là… Theo phạm trù cách, trong các từ xưng hô tiếng Anh thành phần chính có thể là các đại từ nhân xưng, sau đó đến tính từ sở hữu và các đại từ sở hữu, đặc biệt là tân cách Nếu đối chiếu với tiếng Việt thì ở tiếng Việt hình thái xưng hô hoàn toàn không có phạm trù cách (chủ cách, tân cách, sở hữu cách) bởi vì tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập không biến đổi hình thái (tiếng Anh thuộc loại hình… trai) Trong giao tiếp tiếng Anh từ chỉ thân tộc hầu như không được sử dụng để xưng hô, còn trong tiếng Việt, văn hóa cộng đồng trọng tình cảm nên từ xưng hô thân tộc được sử dụng nhiều hơn Các từ: cô, dì, chú, bác, … để xưng hô hoặc gọi tên nhưng trong tiếng Anh những từ tương đương như Aunt (dì, cô), uncle (chú, bác), father (bố), mother (mẹ), … lại không dùng để xưng hô trực tiếp Người Việt xưng hô. .. thức: trong văn viết, chỉ duy nhất từ “I” trong tiếng Anh phải viết hoa khi ở bất kỳ vị trí nào trong câu, còn trong tiếng Việt từ tôi, tao, tớ viết hoa chỉ khi bắt đầu câu Nguyên nhân là do trong tiếng Anh, cái tôi • của người nói được đưa lên hàng đầu Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh còn được chia theo giống Ví dụ: He: chỉ giống đực She: chỉ giống cái • Về số lượng từ: Tiếng Anh hiện đại gồm 13 đại từ. .. chí đối chiếu 2 – Ngôi Hình thức Số lượng từ Phạm trù lịch sự Phạm trù cách Đại từ xưng hô thân tộc Đối chiếu 3 3.1 Giống nhau • • Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều có 3 ngôi Đều có phạm trù số ít và số nhiều Ví dụ: Tiếng Việt: một vài, một số, mọi, tất cả  Tiếng Anh: some, a little, every, all • Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng đại từ nhân xưng trong phạm trù lịch sự (categeory of politeness) Đều có các đại. .. nó…thì trong tiếng Anh chỉ dùng “they” – Về từ xưng hô chỉ chức vụ và nghề nghiệp: ở TA chức vụ hoặc nghề nghiệp chủ yếu dùng hô ngữ, ở TV dùng trong cấu trúc cầu khiến • trong hô ngữ và trong câu Về phạm trù lịch sự: Trong tiếng Anh, đại từ nhân xưng thường không thể hiện rõ sắc thái nghĩa (lịch sự/ không lịch sự), mang sắc thái trung tính, không thể hiện quan hệ hay tình cảm giữa người nói và người… bà, anh, chị, chú, mày – Trong tiếng Anh: từ “you” được dùng để nói với tất cả mọi người, không phan biệt vai vế, tuổi tác, trong cả tình huống thân mật lẫn trang trọng Đối với tên riêng: Xu thế dùng tên riêng cả trong tiếng Anh lẫn Việt trong xưng hô cũng có sự khác nhau Ở ngôi thứ nhất chỉ có trong Tiếng Việt, tiếng Anh không có hiện tượng này Ở ngôi thứ hai và thứ ba theo thói quen của người Anh. .. tác Còn tiếng Anh chỉ dùng ngôi “I” Ví dụ: xưng “Con”, với cha mẹ, ông bà hoặc xưng “cháu” với ông bà, cô, bác, dì, chú, thím Ngôi thứ 2 ở tiếng Anh không phân chia, số ít số nhiều đều dùng từ “you” Số lượng từ xưng hô thân tộc trong tiếng Anh phân chia rõ ràng hơn trong tiếng Việt Ví dụ: Trong Tiếng Việt chỉ phân chia cháu nội , cháu ngoại còn trong tiếng Anh thì phân chia : granddaughter ( cháu nội … sự, đại từ xưng hô thân tộc Phương pháp nghiên cứu Dựa lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu – Xác lập sở đối chiếu: Đối tượng đối chiếu: đại từ xưng hô tiếng Việt tiếng Anh – Xác định phạm vi đối. .. loại đại từ: Đại từ thay cho danh từ: chị ấy, anh ấy, chúng tôi, chúng ta, Đại từ thay cho động từ, tính từ Đại từ thay cho số từ 1.2 Trong tiếng Anh: – Số Số nhiều Chủ từ Túc từ Sở hữu Chủ từ. .. giao tiếp Việc đối chiếu đại từ nhân xưng tiếng Việt tiếng Anh giúp người học tiếng Anh hiểu rõ cách sử dụng đại từ nhân xưng vận dụng ngôn ngữ Mục đích nghiên cứu Đại từ xưng hô phận thiếu ngôn

Xem thêm:   GIÁ TRỊ CỦA IM LẶNG – Thiền Đạo

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung
Xem thêm :  Thơ Ngắn Về Thầy Cô Hay ❤️ Những Bài Thơ Về Ngày 20/11

Related Articles

Back to top button