Kiến Thức Chung

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ theo từng độ tuổi

Chiều cao và cân nặng là những tiêu chí đánh giá hàng đầu về khả năng phát triển thể chất của trẻ. Cha mẹ cần theo dõi tiến trình tăng trưởng của con theo thời gian để kịp thời phát hiện những điều bất thường cũng như có cách xử lý kịp thời. Dưới đây là bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ theo độ tuổi giúp phụ huynh dễ dàng kiểm tra tình trạng của con.

Vì sao cần theo dõi chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ?

Chiều cao và cân nặng của trẻ liên tục thay đổi trong những năm tháng đầu đời. Ở mỗi độ tuổi khác nhau, trẻ sẽ có tốc độ tăng trưởng khác nhau. Kết quả chiều cao cân nặng có thể không giống nhau giữa những trẻ cùng độ tuổi do các yếu tố về dinh dưỡng, môi trường sống, thói quen sinh hoạt… Việc theo dõi quá trình phát triển thể chất của trẻ giúp cha mẹ nắm được một số vấn đề:

  • Con có đang đạt chuẩn chiều cao, cân nặng ở độ tuổi này không?
  • Tốc độ tăng trưởng của trẻ.
  • Những thay đổi bất thường về chiều cao, cân nặng của trẻ như thừa cân, thiếu cân, béo phì, suy dinh dưỡng, thấp lùn…
  • Phát hiện kịp thời bệnh tình của trẻ biểu hiện qua tình trạng cân nặng, chiều cao.

chieu-cao-can-nang-cua-tre

Những tiêu chí đánh giá sự phát triển chiều cao của trẻ

Quá trình phát triển chiều cao của mỗi trẻ sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dinh dưỡng, di truyền, vận động, giấc ngủ, thói quen sống… Một số tiêu chí đánh giá dựa vào:

  • Giới tính của trẻ: Nam giới có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ hơn nữ giới.
  • Cân nặng của trẻ: Dựa vào mức cân nặng mà các chuyên gia dinh dưỡng có thể dự đoán tốc độ tăng chiều cao của trẻ.
  • Chỉ số BMI: Tỷ lệ chiều cao, cân nặng cho thấy tình trạng phát triển chiều cao của trẻ.

Cách đo chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ chính xác

Có nhiều loại cân chuyên dụng phù hợp với từng độ tuổi của trẻ nhằm mục đích dễ dàng cho mẹ khi đo cân nặng cho con chính xác. Trẻ sơ sinh có thể cân bằng phương pháp nằm, đo mỗi tháng một lần vì đây là giai đoạn trẻ lớn lên từng ngày. Trẻ trên 3 tuổi có thể cân bằng các loại cân bình thường tại phòng khám hoặc cân gia đình. Một số lưu ý khi cân để đảm bảo chính xác mẹ cần nắm:

  • Đo vào buổi sáng để lấy số cân chính xác (trẻ chưa ăn uống và đã đi tiểu).
  • Trẻ không mang theo người các loại vật nặng như balo, giày, dép…
  • Trừ đi khoảng lượng quần áo con mặc (200 – 400 gram)
  • So sánh với bảng đo chiều cao cân nặng để kiểm tra mức cân nặng hiện tại của con đã đạt chuẩn chưa.
Xem thêm :  Xem bói nốt ruồi ở vai phụ nữ – nam giới , trái – phải 2021

chieu-cao-nen-do-vao-buoi-sang-de-dam-bao-chinh-xac

Đối với đo chiều cao, mẹ lưu ý:

  • Đo vào buổi sáng sớm vì sau khi ngủ một giấc dài, chiều cao của trẻ đạt tối đa.
  • Đo bằng thước đo chuyên dụng đối với trẻ sơ sinh (đo bằng cách để trẻ nằm ngửa).
  • Trẻ khi đo chiều cao cần bỏ mũ, giày, dép, đứng thẳng người…
  • Đo 3 tháng 1 lần và so sánh với bảng chiều cao chuẩn theo độ tuổi để có kế hoạch chăm sóc sức khỏe hợp lý.

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ từ 0 – 18 tuổi

Giai đoạn sơ sinh

THÁNG
NỮ
NAM

Cân nặng
Chiều cao
Cân nặng
Chiều cao

0 tháng
3,2 kg
49,1 cm
3,3 kg
47,9 cm

1 tháng
4,2 kg
53,7 cm
4,5 kg
52,7 cm

2 tháng
5,1 kg
57,1 cm
5,6 kg
56,4 cm

3 tháng
5,8 kg
59,8 cm
6,4 kg
59,3 cm

4 tháng
6,4 kg
62,1 cm
7 kg
61,7 cm

5 tháng
6,9 kg
64 cm
7,5 kg
63,7 cm

6 tháng
7,3 kg
65,7 cm
7,9 kg
65,4 cm

7 tháng
7,6 kg
67,3 cm
8,3 kg
66,9 cm

8 tháng
7,9 kg
68,7 cm
8,6 kg
68,3 cm

9 tháng
8,2 kg
70,1 cm
8,9 kg
69,6 cm

10 tháng
8,5 kg
71,5 cm
9,2 kg
70,9 cm

11 tháng
8,7 kg
72,8 cm
9,4 kg
72,1 cm

12 tháng
8,9 kg
74 cm
9,6 kg
73,3 cm

13 tháng
9,5 kg
75,1 cm
9,9 kg
76,9 cm

14 tháng
9,7 kg
76,4 cm
10,1 kg
77,9 cm

15 tháng
9,9 kg
77,7 cm
10,3 kg
79,2 cm

16 tháng
10,2 kg
78,4 cm
10,5 kg
80,2 cm

17 tháng
10,4 kg
79,7 cm
10,7 kg
81,2 cm

18 tháng
10,6 kg
80,7 cm
10,9 kg
82,2 cm

19 tháng
10,8 kg
81,7 cm
11,2 kg
83,3 cm

20 tháng
11 kg
82,8 cm
11,3 kg
84 cm

21 tháng
11,3 kg
83,5 cm
11,5 kg
85 cm

22 tháng
11,5 kg
84,8 cm
11,7 kg
86,1 cm

23 tháng
11,7 kg
85,1 cm
11,9 kg
86,8 cm

2 tuổi
12 kg
85,5 cm
12,5 kg
86,8 cm

3 tuổi
14,2 kg
94 cm
14 kg
95,2 cm

Giai đoạn 4 – 10 tuổi

TUỔI
NỮ
NAM

Cân nặng
Chiều cao
Cân nặng
Chiều cao

4 tuổi
15,4 kg
100,3 cm
16,3 kg
102,3 cm

5 tuổi
17,9 kg
107,9 cm
18,4 kg
109,2 cm

6 tuổi
19,9 kg
115,5 cm
20,6 kg
115,5 cm

7 tuổi
22,4 kg
121,1 cm
22,9 kg
121,9 cm

8 tuổi
25,8 kg
128,2 cm
25,6 kg
128 cm

9 tuổi
28,1 kg
133,3 cm
28,6 kg
133,3 cm

10 tuổi
31,9 kg
138,4 cm
32 kg
138,4 cm

Xem thêm :  Những Bài Hát Hay Tặng Người Yêu, Top 10 Bài Hát Tỏ Tình Ngọt Lịm Của Vpop

Giai đoạn 11 – 18 tuổi

TUỔI
NỮ
NAM

Cân nặng
Chiều cao
Cân nặng
Chiều cao

11 tuổi
36,9 kg
144 cm
35,6 kg
143,5 cm

12 tuổi
41,5 kg
149,8 cm
39,9 kg
149,1 cm

13 tuổi
45,8 kg
156,7 cm
45,3 kg
156,2 cm

14 tuổi
47,6 kg
158,7 cm
50,8 kg
163,8 cm

15 tuổi
52,1 kg
159,7 cm
56 kg
170,1 cm

16 tuổi
53,5 kg
162,5 cm
60,8 kg
173,4 cm

17 tuổi
54,4 kg
162,5 cm
64,4 kg
175,2 cm

18 tuổi
56,7 kg
163 cm
66,9 kg
175,7 cm

Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ mà mẹ cần biết

Chiều cao của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố cả về khách quan lẫn chủ quan, cụ thể như:

Yếu tố di truyền

Di truyền từ cha mẹ ảnh hưởng đến khả năng phát triển chiều cao của trẻ khoảng 23%. Tuy nhiên, đây không phải là tiêu chí hàng đầu trong đánh giá. Cha mẹ thấp lùn hoàn toàn có thể nuôi con cao lớn nhờ chăm sóc dinh dưỡng khoa học, cũng như cho con thực hiện thói quen sinh hoạt lành mạnh.

gen-di-truyen-chi-anh-huong-mot-phan-nho-den-chieu-cao

Chế độ dinh dưỡng

Dinh dưỡng tác động đến 32% chiều cao của trẻ, cũng là yếu tố quan trọng nhất để trẻ có thể đạt chuẩn chiều cao. Những trẻ được nuôi dưỡng với bữa ăn giàu dưỡng chất, đảm bảo hàm lượng khoa học và cân bằng sẽ có điều kiện phát triển chiều cao tốt hơn. Trong khi đó trẻ suy dinh dưỡng, ăn uống thiếu khoa học, ốm còi sẽ khó tăng trưởng chiều cao đúng với tốc độ tối ưu.

Thói quen vận động

Những trẻ thường xuyên chơi thể thao, tập thể dục thường có hệ xương khớp khỏe mạnh, toàn thân được rèn luyện. Vận động giúp trẻ đạt được 20% điều kiện tăng trưởng tối ưu về chiều cao. Trẻ lười vận động lâu ngày dẫn tới hạn chế phạm vi hoạt động, thậm chí có thể dẫn tới thụ động, Lúc này, xương không có sự kích thích sẽ gặp khó khăn để phát triển mạnh mẽ.

Tình trạng bệnh lý

Béo phì, thừa cân khiến lượng mỡ thừa đè ép lên cơ quan xương khớp, xương khó tăng trưởng. Ốm còi cũng là biểu hiện của tình trạng kém hấp thụ dinh dưỡng, cơ thể không đủ chất để nuôi dưỡng xương. Một số trẻ mắc bệnh đặc biệt như hội chứng turner, down, thiếu nội tiết tố tăng trưởng… cũng chậm phát triển hơn trẻ bình thường. Việc sử dụng thuốc chữa bệnh có khả năng kìm hãm sự tăng trưởng chiều cao của trẻ.

Môi trường sống

Môi trường sống ô nhiễm không khí, nguồn nước bẩn, tiếng ồn thường xuyên… ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Những gia đình sống ở khu vực này có con trẻ thường xuyên mắc bệnh, trẻ không đạt được mức chuẩn chiều cao theo độ tuổi. Trong khi đó, những trẻ sống môi trường trong lành lại có khả năng phát triển chiều cao thuận lợi hơn.

Xem thêm :  Templar Assassin Build Guide DOTA 2: Templar Assassin

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ theo từng độ tuổi giúp cha mẹ dễ dàng kiểm tra tình hình phát triển thể chất của con. Đây cũng là những con số đã được nghiên cứu, thống kê ở những trẻ khỏe mạnh. Nếu con bạn chưa đạt được như những chỉ số này, hãy nhanh chóng lên kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng khoa học, khuyến khích con vận động, ngủ đủ giấc… để sớm đạt mức chuẩn cân nặng, chiều cao nhé.

Đánh giá bài viết này

[Total:

Average:

]


Cân nặng và chiều cao chuẩn của trẻ sơ sinh đến 10 tuổi – Baby Growth Chart


Chào mọi người quay trở lại kênh Bố và Tép

Bảng chiều cao cân nặng theo tiêu chuẩn WHO
Con yêu cao lớn và phát triển mỗi ngày luôn là mong mỏi của bậc làm cha mẹ. Chính vì vậy, bảng chiều cao cân nặng của trẻ là một trong những yếu tố quan trọng giúp mẹ nhận biết được tình trạng sức khỏe và thể chất của bé yêu để có sự can thiệp kịp thời là điều rất quan trọng.

SD là viết tắt của từ standard deviation, tức là sự lệch chuẩn.
WHO đánh dấu:
SD: lệch chuẩn dạng thiếu cân
M: Đạt chuẩn
+SD: lệch chuẩn dạng thừa cân
Tuy nhiên, khoảng dao động từ 1SD đến +1SD được xem là phát triển bình thường, nhỏ hơn 2SD và lớn hơn +2SD là có nguy cơ thiếu hoặc thừa cân.
Đối với mỗi giai đoạn phát triển của trẻ sẽ có những mốc quan trọng, đặc biệt từ 0 12 tháng tuổi các bố mẹ cần đặc biệt chú ý. Để đảm bảo tốt nhất, các bố mẹ nếu phát hiện bất thường nào của trẻ nên tham khảo trực tiếp ý kiến của bác sĩ chuyên khoa và có cách chăm sóc trẻ phù hợp nhất.

Mọi người đăng ký và theo dõi để ủng hộ cho bố con Tép tại đây nhé:
Youtube: https://bitly.com.vn/E9tMG
Instagram: https://bitly.com.vn/a9NR6
Facebook: https://bitly.com.vn/3hlyj
Zalo: https://bitly.com.vn/R9M63

Các video khác:
1.Video Hướng dẫn cho mẹ và bé: https://bitly.com.vn/9kSq7

© Copyright by Bố và Tép ☞ Do not reup!
Mọi vấn đề về bản quyền xin vui lòng liên hệ gmail: vantinbkdn@gmail.com để cùng giải quyết. Cảm ơn anh/chị đã hợp tác.

Bố và Tép
Bảng chiều cao cân nặng theo tiêu chuẩn WHO
Cân nặng và chiều cao chuẩn của trẻ sơ sinh đến 10 tuổi

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button