Kiến Thức Chung

150 bài toán tin – Thằng bờm và phú ông

Ngày đăng: 26/10/2013, 00:20

phú ông trong một cuộc đánh cược buộc phú ông phải đãi rượu. Phú ông bèn bày ra một dãy n chai chứa đầy rượu, nói với Bờm rằng có thể uống bao nhiêu tuỳ ý, nhưng đã chọn chai nào thì phải uống hết không được uống ở ba chai liền nhau bởi đó là điều xui xẻo. Bạn hãy chỉ cho Bờm cách uống được nhiều rượu nhất. Dữ liệu: Vào từ file văn bản BOTTLES.INP • Dòng 1: Ghi số nguyên dương n (n ≤ 10000) • Các dòng tiếp ghi các số nguyên dương (≤ 10000) là dung tích của các chai rượu phú ông bày ra, theo thứ tự liệt kê từ chai thứ nhất tới chai thứ n, các số được ghi cách nhau bởi dấu cách hoặc dấu xuống dòng. Kết quả: Ghi ra file văn bản BOTTLES.OUT • Dòng 1: Ghi số chai được chọn lượng rượu tối đa có thể uống cách nhau một dấu cách. • Các dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi chỉ số của một chai chọn ra được Ví dụ: BOTTLES.INP BOTTLES.OUT 6 6 10 10 13 10 10 4 40 2 3 5 6 70 060. SỐ THẬP PHÂN Kết quả của phép chia: a/b với a b là hai số nguyên (b ≠ 0) có thể biểu diễn dưới dạng một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ví dụ: 6/25 = 0.24 1/3 = 0.(3) -17/140 = -0.12(142857) Vấn đề đặt ra là khi biết hai số nguyên a, b (-10 9 ≤ ≤≤ ≤ a ≤ ≤≤ ≤ 10 9 ; -10 7 ≤ ≤≤ ≤ b ≤ ≤≤ ≤ 10 7 ; b ≠ ≠≠ ≠ 0). Hãy tìm biểu diễn thập phân của phép chia a/b. Dữ liệu: Vào từ file văn bản DECIMAL.INP Input file gồm nhiều dòng, mỗi dòng ghi một bộ dữ liệu là cặp số nguyên a, b cách nhau một dấu cách. Kết quả: Ghi ra file văn bản DECIMAL.OUT Output file có số dòng bằng số dòng của input file, chương trình phải ghi kết quả tương ứng với bộ dữ liệu thứ i trong input file vào dòng thứ i của output file. Chú ý: • Trong trường hợp a/b là số nguyên thì chỉ ghi kết quả phần nguyên, không có phần thập phân dấu chấm thập phân. • Trường hợp a/b là số thập phân hữu hạn, không được ghi thừa số 0 ở cuối. • Trường hợp a/b là số thập phân vô hạn tuần hoàn, phần thập phân đứng trước chu kỳ phải là ngắn tối tiểu. Ví dụ: DECIMAL.INP DECIMAL.OUT DECIMAL.OUT dưới đây tuy giá trị đúng nhưng là sai khuôn dạng 100 10 6 25 1 3 99 101 431 3500 10 0.24 0.(3) 0.(9801) 0.123(142857) 10.00 0.240 0.33(3) 0.98(0198) 0.123142(857142) 71 061. DANH SÁCH VÒNG Để làm việc với một danh sách gồm N số nguyên cần phải có hai thao tác. • Thao tác Top chuyển phần tử đầu tiên của danh sách xuống vị trí cuối cùng của danh sách. • Thao tác Bottom chuyển phần tử cuối cùng của danh sách lên vị trí đầu tiên của danh sách. Một phép biến đổi danh sách đã cho là việc thực hiện K lần thao tác Top, rồi sau đó đến L lần thao tác Bottom. Do số lần thực hiện phép biến đổi trên là rất lớn nên đòi hỏi phải có những thủ tục thực hiện hiệu quả để thực hiện liên tiếp X phép biến đổi đưa danh sách về trạng thái cuối cùng. Yêu cầu: Viết chương trình cho phép với một danh sách ba số K, L, X cho trước, xác định trạng thái của danh sách sau X lần thực hiện phép biến đổi. Dữ liệu: Vào từ file văn bản CLIST.INP • Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên dương N, K, L (1 ≤ N, K, L ≤ 10000). • Dòng thứ hai chứa N số nguyên, mỗi số có giá trị tuyệt đối không quá 10000, được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trạng thái khởi đầu của danh sách. • Dòng thứ ba chứa số nguyên X (0 ≤ X ≤ 2.10 9 ). Kết quả: Ghi ra file văn bản CLIST.OUT Ghi ra trên một dòng của file văn bản CLIST.OUT các phần tử của danh sách sau X phép biển đổi. Các phần tử phải được ghi đúng thứ tự từ phần tử đầu tiên đến phần tử cuối cùng. Các số trên một dòng của Input/Output File ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: CLIST.INP CLIST.OUT 5 2 1 3 5 2 4 7 9 7 3 5 2 4 72 062. TÍNH DIỆN TÍCH Cho một lưới ô vuông kích thước MxN. Mỗi ô chứa một số 0 hoặc 1. Các số 1 trên lưới tạo thành một đường kín (tức là dãy các ô mà hai ô liên tiếp có chung cạnh hoặc đỉnh ô cuối cùng của dãy có chung cạnh hoặc đỉnh với ô đầu tiên) bọc được một vùng của lưới mà ta sẽ gọi là một hình. Diện tích của hình là số ô chứa số 0 nằm trong đó. Yêu cầu: Viết chương trình tính diện tích của hình trong một lưới ô vuông cho trước. Giả thiết là diện tích của một hình khác 0. Dữ liệu: Vào từ file văn bản SZERO.INP: Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương M, N (5 ≤ M, N ≤ 100) M dòng tiếp theo mô tả bảng cho trước, mỗi dòng chứa dãy gồm N số 0 hoặc 1 được ghi liền nhau Kết quả: Ghi ra trên một dòng của file văn bản SZERO.OUT diện tích của hình trên lưới đã cho. Ví dụ: SZERO.INP SZERO.OUT SZERO.INP SZERO.OUT 6 8 01000000 10100000 10010000 10001000 01010000 00100000 7 5 5 00000 01111 10010 01010 00100 3 73 063. THANG MÁY Trong toà nhà của một trung tâm thương mại gồm 101 tầng (các tầng được đánh số từ 0 đến 100) khách hàng có thể sử dụng hai loại thang máy: • Thang máy loại I: cho phép di chuyển đến bất kỳ tầng nào với thời gian di chuyển qua một tầng là E 1 giây. • Thang máy loại II (siêu tốc) chỉ dừng lại ở các tầng có chỉ số chia hết cho 10, thực hiện việc di chuyển qua 10 tầng với thời gian là E 2 giây. Bất kể thang máy đang ở đâu, thời gian chờ đợi thang máy I II (để chuyển thang máy hoặc vào thang máy) là W 1 W 2 giây tương ứng. Ngoài ra tại mỗi tầng, khách hàng còn có thể di chuyển từ tầng này lên tầng trên hoặc xuống tầng dưới theo cầu thang cố định với thời gian là S giây. Yêu cầu: Xác định thời gian nhỏ nhất T cần thiết để một khách hàng có thể di chuyển từ tầng X đến tầng Y. Giả thiết là 1 ≤ E 1 , E 2 , W 1 , W 2 , S ≤ 1000. Dữ liệu: Vào từ file văn bản LMOVE.INP • Dòng đầu tiên chứa hai số E 1 , W 1 . • Dòng thứ hai chứa hai số E 2 , W 2 . • Dòng thứ ba chứa số S • Dòng thứ tư chứa hai số X, Y. Kết quả: Ghi ra file văn bản LMOVE.OUT thời gian T tìm được Các số trên một dòng của input file được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: LMOVE.INP LMOVE.OUT 2 25 4 15 10 85 43 96 Cách di chuyển tối ưu với dữ liệu trên như sau: Đang ở tầng 85, chờ thang loại I: 25 giây Tụt xuống tầng 80: 2giây x 5 = 10 giây Chờ thang loại II: 15 giây Tụt xuống tầng 40: 4giây x 4 = 16 giây Di chuyển theo cầu thang lên tầng 43: 10giây x 3 = 30 giây Tổng cộng: 96 giây 74 064. TRỌNG SỐ XÂU Xét tập chữ cái A = {I, W, N}. Một từ là một dãy liên tiếp không quá 6 ký tự của A. Cho một danh sách L gồm m từ phân biệt. • Mỗi từ trong danh sách được gán một trọng số dương ≤ 60000. • Những từ không có trong danh sách mang trọng số 0. Xét một xâu S chỉ gồm các ký tự trong A. Trọng số của xâu S được tính bằng tổng trọng số các từ trong S. (Các từ trong S được liệt kê dưới dạng các đoạn ký tự liên tiếp của S tính cả việc giao nhau chứa nhau) Yêu cầu: Cho trước danh sách L độ dài n ≤ ≤≤ ≤ 100. Hãy tìm xâu S = S 1 S 2 .S n có trọng số nhỏ nhất. Nếu có nhiều xâu S đều có trọng số nhỏ nhất thì chỉ cần chỉ ra một xâu. Dữ liệu: Vào từ file văn bản STR.INP • Dòng 1: Ghi hai số n, m cách nhau một dấu cách. • m cặp dòng tiếp theo, cặp dòng thứ i gồm 2 dòng: ♦ Dòng thứ nhất ghi từ thứ i trong danh sách L ♦ Dòng thứ hai ghi trọng số của từ đó Kết quả: Ghi ra file văn bản STR.OUT gồm 2 dòng: • Dòng 1: Ghi trọng số của từ S tìm được • Dòng 2: Ghi xâu ký tự S Ví dụ: STR.INP STR.OUT STR.INP STR.OUT 8 10 I 13 W 6 N 12 II 6 NI 6 IIN 13 WWW 7 WNN 23 NWW 18 NWN 0 62 WWIWWIWW 8 8 W 10 I 10 N 30 WI 1 WW 10 II 11 WIW 2 IWI 3 98 IWIWIWIW 75 065. PHỐ MAY MẮN Người dân thành phố Byteland có rất nhiều điều kiêng kỵ trong cuộc sống. Theo quan điểm của họ, các số 2, 6, 13 nhiều số khác không mang lại điều may mắn. Trong khi đó, các số 3, 5, 7 lại rất được ưa chuộng. Những ngôi nhà có số mà khi phân tích ra thừa số nguyên tố chỉ chứa các thừa số 3, 5, 7 được coi là may mắn được mua rất nhanh. Sau một thời gian dài thảo luận, Hội đồng thành phố quyết định đánh số tất cả các ngôi nhà trên một đường phố mới mở bằng các số may mắn liên tiếp nhau, biến phố đó thành một phố may mắn. Ký hiệu dãy các số may mắn là X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , . Khi đó các nhà bên trái sẽ mang số X 1 , X 3 , X 5 . Còn dãy nhà bên phải sẽ mang số X 2 , X 4 , X 6 , . Toàn bộ đường phố có không quá 4000 nhà. Hãy xác định xem một số cho trước có phải là một số nhà ở phố may mắn không. Nếu đúng thì cho biết nhà đó nằm ở bên phải hay bên trái của phố. Dữ liệu: Vào từ file văn bản STREET.INP gồm không quá 100000 dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên dương không quá 18 chữ số. Kết quả: Ghi ra file văn bản STREET.OUT, gồm nhiều dòng, mỗi dòng tương ứng với một số ở file dữ liệu vào chứa một trong ba chữ cái L, R, N tương ứng với nhà bên trái, bên phải hay không phải số nhà ở phố may mắn. Lưu ý: Dãy số may mắn được tính bắt đầu từ X 1 =3. Ví dụ: STREET.INP STREET.OUT 5 3 4 98415 12814453125 R L N R L 76 066. TÍN HIỆU GIAO THÔNG Trong một thành phố có: • m đường phố (hai chiều) song song chạy thẳng dọc theo hướng Tây↔Đông, để tiện, ta gọi các đường phố đó là H 1 , H 2 , ., Hm theo thứ tự từ Bắc xuống Nam. • n đường phố (hai chiều) song song chạy thẳng theo hướng Bắc↔Nam, ta gọi các đường phố đó là V 1 , V 2 , ., Vn theo thứ tự từ Tây sang Đông Hai đường phố vuông góc bất kỳ cắt nhau tạo thành một nút giao thông. Ngoại trừ hai nút giao thông nằm ở vị trí góc Đông-Nam góc Tây-Bắc những nút giao thông khác có thể gắn đèn tín hiệu giao thông hai trạng thái: 0. Trạng thái EW: Xanh hướng Đông Tây, Đỏ hướng Bắc Nam. 1. Trạng thái NS: Xanh hướng Bắc Nam, Đỏ hướng Đông Tây. Mỗi đèn tín hiệu có một chu kỳ thời gian riêng, cứ sau mỗi chu kỳ thời gian đó, đèn đổi trạng thái một lần. Tại thời điểm 0, các đèn tín hiệu đều ở trạng thái 0 (EW). Để giữ an toàn, luật giao thông quy định: Khi xe tới một nút giao thông từ một hướng nào đó đúng vào thời điểm đèn tín hiệu theo hướng đó đang Đỏ hay chuyển sang Đỏ thì buộc phải dừng lại, đúng vào thời điểm đèn tín hiệu theo hướng đó đang Xanh hay chuyển sang Xanh thì có thể đi thẳng, rẽ phải hay rẽ trái tuỳ ý. Trên một đường phố, thời gian xe đi giữa hai nút giao thông liên tiếp cố định là 1 đơn vị thời gian. Yêu cầu: Cho biết sơ đồ giao thông các đèn tín hiệu. Cho một xe xuất phát tại thời điểm 0 từ nút giao thông ở góc Tây-Bắc. Tìm hành trình thời điểm sớm nhất để xe tới nút giao thông ở góc Đông-Nam. Dữ liệu: Vào từ file văn bản TRAFFIC.INP • Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương m, n (m, n ≤ 100) • Dòng 2: Ghi số k là số đèn hiệu giao thông • k dòng tiếp theo, dòng thứ i gồm 3 số nguyên dương x, y, t cho biết đèn hiệu thứ i nằm ở giao điểm của đường Hx Vy có chu kỳ là t (t ≤ 10000). Kết quả: Ghi ra file văn bản TRAFFIC.OUT • Dòng 1: Ghi thời điểm sớm nhất để xe chạy từ góc Tây-Bắc tới góc Đông-Nam • Dòng 2: Ghi một dãy ký tự, ký tự thứ p ∈ {w, E, W, S, N} cho biết trong khoảng thời gian từ p- 1 tới p, xe trong trạng thái đứng đợi hay chạy theo hướng Đông, Tây, Nam hay Bắc (theo thứ tự w, E, W, S, N đó). Các số trên một dòng của Input File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: TRAFFIC.INP TRAFFIC.OUT 3 4 9 1 2 2 1 3 2 1 4 3 2 1 4 2 2 2 2 3 1 2 4 2 3 1 10 3 3 4 6 ESEwSE 2 2 3 4 2 1 2 10 4 w W E N S 77 067. PHÂN NHÓM Cho n học sinh m đặc điểm (n ≤ 100), (m ≤ 10). Cần phân các học sinh này thành một số ít các nhóm nhất để đảm bảo rằng ta chỉ cần quan tâm tới một số ít nhất các đặc điểm là có thể phân biệt được các học sinh trong nội bộ một nhóm. Chú ý: 1. Trước tiên phải thoả mãn yêu cầu ít nhóm nhất, trong các cách chia ít nhóm nhất mà vẫn có thể phân biệt được các học sinh trong một nhóm thì chỉ ra một cách chia phải dùng ít đặc điểm nhất. 2. Tập các đặc điểm được chọn phải sử dụng được trên tất cả các nhóm để phân biệt học sinh. Dữ liệu: Vào từ file văn bản GROUP.INP • Dòng 1 ghi hai số n, m • n dòng tiếp theo, dòng thứ i mô tả đặc điểm của học sinh thứ i: Gồm có m số nguyên mà số thứ j là 1 hay 0 tuỳ theo học sinh thứ i có hay không có đặc điểm j. Kết quả: Ghi ra file văn bản GROUP.OUT Dòng 1: Ghi số k là số nhóm chia ra được Dòng 2: Ghi các đặc điểm được chọn để phân biệt các học sinh trong nội bộ các nhóm k dòng tiếp theo, dòng thứ p ghi các học sinh trong nhóm p Các số trên một dòng của Input/Output File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: GROUP.INP GROUP.OUT GROUP.INP GROUP.OUT (Không tối ưu) 10 4 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 2 1 2 4 2 5 10 1 6 4 3 9 7 8 10 4 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 2 1 2 3 4 1 2 5 6 7 10 3 4 8 9 78 068. TUA DU LỊCH RẺ NHẤT Một khu thắng cảnh gồm n điểm đánh số từ 1 tới n (n ≤ 100) m đường đi hai chiều giữa các cặp địa điểm đó, chi phí đi trên các đường đi là biết trước ( ≤ 10000). Một Tour du lịch là một hành trình xuất phát từ một địa điểm đi thăm ≥ 2 địa điểm khác quay trở về điểm xuất phát, ngoại trừ địa điểm xuất phát, không địa điểm nào bị thăm tới hai lần. Chi phí của một Tour du lịch là tổng chi phí các quãng đường đi qua. Yêu cầu: Hãy tìm Tour du lịch có chi phí rẻ nhất. Dữ liệu: Vào từ file văn bản TOUR.INP • Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương n, m • m dòng tiếp theo mỗi dòng có dạng x y c. Cho biết có đường đi trực tiếp nối địa điểm x với địa điểm y chi phí đi quãng đường đó là c. Kết quả: Ghi ra file văn bản TOUR.OUT • Dòng 1: Ghi số 1 nếu như tồn tại hành trình theo yêu cầu, ghi số 0 nếu không tồn tại hành trình. • Nếu dòng đầu tiên ghi số 1: ♦ Dòng thứ 2 ghi chi phí của tour tìm được ♦ Dòng thứ 3 ghi số k là số địa điểm tới thăm ♦ Dòng thứ 4 gồm k số, số thứ i là địa điểm tới thăm thứ i trong tour, quy ước địa điểm thăm đầu tiên là địa điểm xuất phát, địa điểm thăm thứ k (địa điểm cuối cùng) là địa điểm mà từ đó quay trở lại điểm xuất phát để kết thúc hành trình. Các số trên một dòng của Input/Output File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: TOUR.INP TOUR.OUT 5 10 1 3 2 2 4 2 3 5 2 4 1 2 5 2 2 1 2 10 2 3 9 3 4 10 4 5 8 5 1 9 1 10 5 3 5 2 4 1 1 4 3 5 m đường hai chiều nối trực tiếp các cặp nút giao thông đó, giữa hai nút giao thông bất kỳ có không quá một đường đi trực tiếp Một nút giao thông c được gọi là trọng điểm nếu tồn tại hai nút giao thông a b (a, b, c đôi một khác nhau) sao cho: • Giữa a b có ít nhất một đường đi theo các đường phố đã cho • Nếu nút c bị tắc thì không có… người đấy làm, không ảnh hưởng tới tiến độ của người khác Hãy tìm các phân công công việc cho các thợ để tất cả các công việc được thực hiện, mỗi việc chỉ phân cho một thợ thời gian hoàn thành tất cả các công việc là nhanh nhất Dữ liệu: Vào từ file văn bản ASSIGN.INP • Dòng 1: Chứa hai số nguyên dương m n (1 ≤ m ≤ 100; 1 ≤ n ≤ 500) • m dòng tiếp theo, dòng i chứa danh sách các công việc mà thợ… 1 5 2 4 3 79 070 PHÂN CÔNG Có m thợ n công việc, các thợ đánh số từ 1 tới m các việc đánh số từ 1 tới n Mỗi thợ có khả năng thực hiện một số công việc nào đó Khi giao việc cho các thợ thực hiện, đối với một người thợ thì họ sẽ thực hiện các công việc được giao một cách tuần tự liên tục (sequence), làm mỗi việc mất một đơn vị thời gian Nhưng đối với nhiều thợ thì các công việc của họ được thực… Cho biết sơ đồ giao thông của thành phố, hãy xác định các nút giao thông trọng điểm Dữ liệu: Vào từ file văn bản CNODE.INP • Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương n, m (n ≤ 1000; m ≤ 10000) • m dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi hai số nguyên dương u v, cho ta thông tin: Giữa hai nút giao thông u v có một đường đi trực tiếp Kết quả: Ghi ra file văn bản CNODE.OUT • Dòng 1: Ghi số nút giao thông trọng điểm • Dòng… Dữ liệu vào được cho đúng đắn: không tồn tại một dãy x1, x2, , xp, xp+1 = x1 mà người i là thủ trưởng trực tiếp của người i + 1 (∀i: 1 ≤ i ≤ p) Không nhất thiết phải mời giám đốc công ty Ví dụ: GUEST.INP 10 2 9 3 7 4 8 0 10 4 2 5 11 6 6 6 4 4 6 9 6 GUEST.OUT 4 36 1 4 6 10 86 077 KHÔI PH C NGO C Một dãy dấu ngoặc hợp lệ là một dãy các ký tự “(” “)” được định nghĩa như sau: i Dãy rỗng (không có ký… sinh được thầy giáo nhắn tin trực tiếp khi cần • Dòng 2: Ghi k số hiệu của các học sinh được thầy giáo nhắn tin trực tiếp Các số trên một dòng của Input/Output File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách Ví dụ: MESSAGE.INP 12 1 3 3 6 6 1 6 8 8 12 12 9 9 6 2 4 4 5 5 2 4 6 7 10 10 11 11 7 10 9 MESSAGE.OUT 2 7 2 2 1 4 3 5 6 7 8 9 10 12 11 Giới hạn không gian thời gian: 512KB 1 giây 81 072 CÁC S ĐI… dùng nhiều lần Dữ liệu: Vào từ file văn bản PHONE.INP • 10 dòng đầu tiên, dòng thứ i ghi danh sách các chữ cái có thể dùng để thay cho số i 1 • Dòng 11 ghi con số cần ghi nhớ (không quá 100 chữ số) • Các dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một từ trong từ điển, mỗi từ gồm không quá 50 chữ cái tiếng Anh in thường Ký hiệu kết thúc từ điển là dòng cuối cùng ghi dấu # Số từ trong từ điển không quá 50000 Trong Input… là số 0 Kết quả: Ghi ra file văn bản ASSIGN.OUT • Dòng 1: Ghi từ YES hay NO tuỳ theo có tồn tại cách phân công để thực hiện tất cả các công việc hay không • Nếu dòng 1 ghi từ YES: ♦ Dòng 2: Ghi thời gian nhanh nhất có thể để hoàn thành các công việc ♦ m dòng tiếp theo, dòng i ghi danh sách các công việc được phân cho thợ i, ghi thêm một ký hiệu kết thúc là số 0 Các số trên một dòng của Input/Output… 1 10 0 80 071 NH N TIN Một khoá học có n học viên đánh số từ 1 tới n, mỗi học viên có thể biết số điện thoại của một vài học viên khác Học viên A có thể nhắn tin cho học viên B nếu như học viên A biết số điện thoại của học viên B Lưu ý rằng việc biết số điện thoại ở đây không phải quan hệ đối xứng: Có thể học viên A biết số điện thoại của học viên B nhưng học viên B hoàn toàn không biết số điện thoại… đốc công ty, mỗi người đều có một thủ trưởng trực tiếp của mình Bạn cần giúp công ty mời một nhóm cán bộ đến dự dạ tiệc “Những người thích đùa” sao cho tổng đánh giá độ vui tính của những người dự tiệc là lớn nhất, với yêu cầu: trong số những người được mời không đồng thời có mặt nhân viên cùng thủ trưởng trực tiếp của người đó Dữ liệu: Vào từ file văn bản GUEST.INP • Dòng đầu tiên ghi số cán bộ công . 059. THẰNG BỜM VÀ PHÚ ÔNG Bờm thắng phú ông trong một cuộc đánh cược và buộc phú ông phải đãi rượu. Phú ông bèn bày ra một dãy n chai chứa đầy rượu, và nói. sang ông Hai đường phố vuông góc bất kỳ cắt nhau tạo thành một nút giao thông. Ngoại trừ hai nút giao thông nằm ở vị trí góc ông- Nam và góc Tây-Bắc những

Xem thêm:   Phim BÀ NHÀ TÔI 2

Xem thêm :  Khảo sát kiếm tiền infoq online có lừa đảo không?Cách kiếm tiền với info q

69 059. THẰNG BỜM PHÚ ÔNG Bờm thắngtrong một cuộc đánh cượcbuộcphải đãi rượu.bèn bày ra một dãy n chai chứa đầy rượu,nói vớirằng có thể uống bao nhiêu tuỳ ý, nhưng đã chọn chai nào thì phải uống hếtkhông được uống ở ba chai liền nhau bởi đó là điều xui xẻo. Bạn hãy chỉ chocách uống được nhiều rượu nhất. Dữ liệu: Vào từ file văn bản BOTTLES.INP • Dòng 1: Ghi số nguyên dương n (n ≤ 10000) • Các dòng tiếp ghi các số nguyên dương (≤ 10000) là dung tích của các chai rượubày ra, theo thứ tự liệt kê từ chai thứ nhất tới chai thứ n, các số được ghi cách nhau bởi dấu cách hoặc dấu xuống dòng. Kết quả: Ghi ra file văn bản BOTTLES.OUT • Dòng 1: Ghi số chai được chọnlượng rượu tối đa có thể uống cách nhau một dấu cách. • Các dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi chỉ số của một chai chọn ra được Ví dụ: BOTTLES.INP BOTTLES.OUT 6 6 10 10 13 10 10 4 40 2 3 5 6 70 060. SỐ THẬP PHÂN Kết quả của phép chia: a/b với ab là hai số nguyên (b ≠ 0) có thể biểu diễn dưới dạng một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ví dụ: 6/25 = 0.24 1/3 = 0.(3) -17/140 = -0.12(142857) Vấn đề đặt ra là khi biết hai số nguyên a, b (-10 9 ≤ ≤≤ ≤ a ≤ ≤≤ ≤ 10 9 ; -10 7 ≤ ≤≤ ≤ b ≤ ≤≤ ≤ 10 7 ; b ≠ ≠≠ ≠ 0). Hãy tìm biểu diễn thập phân của phép chia a/b. Dữ liệu: Vào từ file văn bản DECIMAL.INP Input file gồm nhiều dòng, mỗi dòng ghi một bộ dữ liệu là cặp số nguyên a, b cách nhau một dấu cách. Kết quả: Ghi ra file văn bản DECIMAL.OUT Output file có số dòng bằng số dòng của input file, chương trình phải ghi kết quả tương ứng với bộ dữ liệu thứ i trong input file vào dòng thứ i của output file. Chú ý: • Trong trường hợp a/b là số nguyên thì chỉ ghi kết quả phần nguyên, không có phần thập phândấu chấm thập phân. • Trường hợp a/b là số thập phân hữu hạn, không được ghi thừa số 0 ở cuối. • Trường hợp a/b là số thập phân vô hạn tuần hoàn, phần thập phân đứng trước chu kỳ phải là ngắn tối tiểu. Ví dụ: DECIMAL.INP DECIMAL.OUT DECIMAL.OUT dưới đây tuy giá trị đúng nhưng là sai khuôn dạng 100 10 6 25 1 3 99 101 431 3500 10 0.24 0.(3) 0.(9801) 0.123(142857) 10.00 0.240 0.33(3) 0.98(0198) 0.123142(857142) 71 061. DANH SÁCH VÒNG Để làm việc với một danh sách gồm N số nguyên cần phải có hai thao tác. • Thao tác Top chuyển phần tử đầu tiên của danh sách xuống vị trí cuối cùng của danh sách. • Thao tác Bottom chuyển phần tử cuối cùng của danh sách lên vị trí đầu tiên của danh sách. Một phép biến đổi danh sách đã cho là việc thực hiện K lần thao tác Top, rồi sau đó đến L lần thao tác Bottom. Do số lần thực hiện phép biến đổi trên là rất lớn nên đòi hỏi phải có những thủ tục thực hiện hiệu quả để thực hiện liên tiếp X phép biến đổi đưa danh sách về trạng thái cuối cùng. Yêu cầu: Viết chương trình cho phép với một danh sáchba số K, L, X cho trước, xác định trạng thái của danh sách sau X lần thực hiện phép biến đổi. Dữ liệu: Vào từ file văn bản CLIST.INP • Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên dương N, K, L (1 ≤ N, K, L ≤ 10000). • Dòng thứ hai chứa N số nguyên, mỗi số có giá trị tuyệt đối không quá 10000, được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trạng thái khởi đầu của danh sách. • Dòng thứ ba chứa số nguyên X (0 ≤ X ≤ 2.10 9 ). Kết quả: Ghi ra file văn bản CLIST.OUT Ghi ra trên một dòng của file văn bản CLIST.OUT các phần tử của danh sách sau X phép biển đổi. Các phần tử phải được ghi đúng thứ tự từ phần tử đầu tiên đến phần tử cuối cùng. Các số trên một dòng của Input/Output File ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: CLIST.INP CLIST.OUT 5 2 1 3 5 2 4 7 9 7 3 5 2 4 72 062. TÍNH DIỆN TÍCH Cho một lưới ô vuông kích thước MxN. Mỗi ô chứa một số 0 hoặc 1. Các số 1 trên lưới tạo thành một đường kín (tức là dãy các ô mà hai ô liên tiếp có chung cạnh hoặc đỉnhô cuối cùng của dãy có chung cạnh hoặc đỉnh với ô đầu tiên) bọc được một vùng của lưới mà ta sẽ gọi là một hình. Diện tích của hình là số ô chứa số 0 nằm trong đó. Yêu cầu: Viết chương trình tính diện tích của hình trong một lưới ô vuông cho trước. Giả thiết là diện tích của một hình khác 0. Dữ liệu: Vào từ file văn bản SZERO.INP: Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương M, N (5 ≤ M, N ≤ 100) M dòng tiếp theo mô tả bảng cho trước, mỗi dòng chứa dãy gồm N số 0 hoặc 1 được ghi liền nhau Kết quả: Ghi ra trên một dòng của file văn bản SZERO.OUT diện tích của hình trên lưới đã cho. Ví dụ: SZERO.INP SZERO.OUT SZERO.INP SZERO.OUT 6 8 01000000 10100000 10010000 10001000 01010000 00100000 7 5 5 00000 01111 10010 01010 00100 3 73 063.MÁY Trong toà nhà của một trung tâm thương mại gồm 101 tầng (các tầng được đánh số từ 0 đến 100) khách hàng có thể sử dụng hai loạimáy: •máy loại I: cho phép di chuyển đến bất kỳ tầng nào với thời gian di chuyển qua một tầng là E 1 giây. •máy loại II (siêu tốc) chỉ dừng lại ở các tầng có chỉ số chia hết cho 10, thực hiện việc di chuyển qua 10 tầng với thời gian là E 2 giây. Bất kểmáy đang ở đâu, thời gian chờ đợimáy III (để chuyểnmáy hoặc vàomáy) là W 1W 2 giây tương ứng. Ngoài ra tại mỗi tầng, khách hàng còn có thể di chuyển từ tầng này lên tầng trên hoặc xuống tầng dưới theo cầucố định với thời gian là S giây. Yêu cầu: Xác định thời gian nhỏ nhất T cần thiết để một khách hàng có thể di chuyển từ tầng X đến tầng Y. Giả thiết là 1 ≤ E 1 , E 2 , W 1 , W 2 , S ≤ 1000. Dữ liệu: Vào từ file văn bản LMOVE.INP • Dòng đầu tiên chứa hai số E 1 , W 1 . • Dòng thứ hai chứa hai số E 2 , W 2 . • Dòng thứ ba chứa số S • Dòng thứ tư chứa hai số X, Y. Kết quả: Ghi ra file văn bản LMOVE.OUT thời gian T tìm được Các số trên một dòng của input file được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: LMOVE.INP LMOVE.OUT 2 25 4 15 10 85 43 96 Cách di chuyển tối ưu với dữ liệu trên như sau: Đang ở tầng 85, chờloại I: 25 giây Tụt xuống tầng 80: 2giây x 5 = 10 giây Chờloại II: 15 giây Tụt xuống tầng 40: 4giây x 4 = 16 giây Di chuyển theo cầulên tầng 43: 10giây x 3 = 30 giây Tổng cộng: 96 giây 74 064. TRỌNG SỐ XÂU Xét tập chữ cái A = {I, W, N}. Một từ là một dãy liên tiếp không quá 6 ký tự của A. Cho một danh sách L gồm m từ phân biệt. • Mỗi từ trong danh sách được gán một trọng số dương ≤ 60000. • Những từ không có trong danh sách mang trọng số 0. Xét một xâu S chỉ gồm các ký tự trong A. Trọng số của xâu S được tính bằng tổng trọng số các từ trong S. (Các từ trong S được liệt kê dưới dạng các đoạn ký tự liên tiếp của S tính cả việc giao nhauchứa nhau) Yêu cầu: Cho trước danh sách Lđộ dài n ≤ ≤≤ ≤ 100. Hãy tìm xâu S = S 1 S 2 .S n có trọng số nhỏ nhất. Nếu có nhiều xâu S đều có trọng số nhỏ nhất thì chỉ cần chỉ ra một xâu. Dữ liệu: Vào từ file văn bản STR.INP • Dòng 1: Ghi hai số n, m cách nhau một dấu cách. • m cặp dòng tiếp theo, cặp dòng thứ i gồm 2 dòng: ♦ Dòng thứ nhất ghi từ thứ i trong danh sách L ♦ Dòng thứ hai ghi trọng số của từ đó Kết quả: Ghi ra file văn bản STR.OUT gồm 2 dòng: • Dòng 1: Ghi trọng số của từ S tìm được • Dòng 2: Ghi xâu ký tự S Ví dụ: STR.INP STR.OUT STR.INP STR.OUT 8 10 I 13 W 6 N 12 II 6 NI 6 IIN 13 WWW 7 WNN 23 NWW 18 NWN 0 62 WWIWWIWW 8 8 W 10 I 10 N 30 WI 1 WW 10 II 11 WIW 2 IWI 3 98 IWIWIWIW 75 065. PHỐ MAY MẮN Người dân thành phố Byteland có rất nhiều điều kiêng kỵ trong cuộc sống. Theo quan điểm của họ, các số 2, 6, 13nhiều số khác không mang lại điều may mắn. Trong khi đó, các số 3, 5, 7 lại rất được ưa chuộng. Những ngôi nhà có số mà khi phân tích ra thừa số nguyên tố chỉ chứa các thừa số 3, 5, 7 được coi là may mắnđược mua rất nhanh. Sau một thời gian dài thảo luận, Hội đồng thành phố quyết định đánh số tất cả các ngôi nhà trên một đường phố mới mở bằng các số may mắn liên tiếp nhau, biến phố đó thành một phố may mắn. Ký hiệu dãy các số may mắn là X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , . Khi đó các nhà bên trái sẽ mang số X 1 , X 3 , X 5 . Còn dãy nhà bên phải sẽ mang số X 2 , X 4 , X 6 , .bộ đường phố có không quá 4000 nhà. Hãy xác định xem một số cho trước có phải là một số nhà ở phố may mắn không. Nếu đúng thì cho biết nhà đó nằm ở bên phải hay bên trái của phố. Dữ liệu: Vào từ file văn bản STREET.INP gồm không quá 100000 dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên dương không quá 18 chữ số. Kết quả: Ghi ra file văn bản STREET.OUT, gồm nhiều dòng, mỗi dòng tương ứng với một số ở file dữ liệu vàochứa một trong ba chữ cái L, R, N tương ứng với nhà bên trái, bên phải hay không phải số nhà ở phố may mắn. Lưu ý: Dãy số may mắn được tính bắt đầu từ X 1 =3. Ví dụ: STREET.INP STREET.OUT 5 3 4 98415 12814453125 R L N R L 76 066.HIỆU GIAO THÔNG Trong một thành phố có: • m đường phố (hai chiều) song song chạydọc theo hướng Tây↔Đông, để tiện, ta gọi các đường phố đó là H 1 , H 2 , ., Hm theo thứ tự từ Bắc xuống Nam. • n đường phố (hai chiều) song song chạytheo hướng Bắc↔Nam, ta gọi các đường phố đó là V 1 , V 2 , ., Vn theo thứ tự từ Tây sang Đông Hai đường phố vuông góc bất kỳ cắt nhau tạo thành một nút giao thông. Ngoại trừ hai nút giao thông nằm ở vị trí góc Đông-Namgóc Tây-Bắc những nút giao thông khác có thể gắn đènhiệu giao thông hai trạng thái: 0. Trạng thái EW: Xanh hướng ĐôngTây, Đỏ hướng BắcNam. 1. Trạng thái NS: Xanh hướng BắcNam, Đỏ hướng ĐôngTây. Mỗi đènhiệu có một chu kỳ thời gian riêng, cứ sau mỗi chu kỳ thời gian đó, đèn đổi trạng thái một lần. Tại thời điểm 0, các đènhiệu đều ở trạng thái 0 (EW). Để giữ an toàn, luật giao thông quy định: Khi xe tới một nút giao thông từ một hướng nào đó đúng vào thời điểm đènhiệu theo hướng đó đang Đỏ hay chuyển sang Đỏ thì buộc phải dừng lại, đúng vào thời điểm đènhiệu theo hướng đó đang Xanh hay chuyển sang Xanh thì có thể đi thẳng, rẽ phải hay rẽ trái tuỳ ý. Trên một đường phố, thời gian xe đi giữa hai nút giao thông liên tiếp cố định là 1 đơn vị thời gian. Yêu cầu: Cho biết sơ đồ giao thôngcác đènhiệu. Cho một xe xuất phát tại thời điểm 0 từ nút giao thông ở góc Tây-Bắc. Tìm hành trìnhthời điểm sớm nhất để xe tới nút giao thông ở góc Đông-Nam. Dữ liệu: Vào từ file văn bản TRAFFIC.INP • Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương m, n (m, n ≤ 100) • Dòng 2: Ghi số k là số đèn hiệu giao thông • k dòng tiếp theo, dòng thứ i gồm 3 số nguyên dương x, y, t cho biết đèn hiệu thứ i nằm ở giao điểm của đường HxVy có chu kỳ là t (t ≤ 10000). Kết quả: Ghi ra file văn bản TRAFFIC.OUT • Dòng 1: Ghi thời điểm sớm nhất để xe chạy từ góc Tây-Bắc tới góc Đông-Nam • Dòng 2: Ghi một dãy ký tự, ký tự thứ p ∈ {w, E, W, S, N} cho biết trong khoảng thời gian từ p- 1 tới p, xe trong trạng thái đứng đợi hay chạy theo hướng Đông, Tây, Nam hay Bắc (theo thứ tự w, E, W, S, N đó). Các số trên một dòng của Input File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: TRAFFIC.INP TRAFFIC.OUT 3 4 9 1 2 2 1 3 2 1 4 3 2 1 4 2 2 2 2 3 1 2 4 2 3 1 10 3 3 4 6 ESEwSE 2 2 3 4 2 1 2 10 4 w W E N S 77 067. PHÂN NHÓM Cho n học sinhm đặc điểm (n ≤ 100), (m ≤ 10). Cần phân các học sinh này thành một số ít các nhóm nhất để đảm bảo rằng ta chỉ cần quan tâm tới một số ít nhất các đặc điểm là có thể phân biệt được các học sinh trong nội bộ một nhóm. Chú ý: 1. Trước tiên phải thoả mãn yêu cầu ít nhóm nhất, trong các cách chia ít nhóm nhất mà vẫn có thể phân biệt được các học sinh trong một nhóm thì chỉ ra một cách chia phải dùng ít đặc điểm nhất. 2. Tập các đặc điểm được chọn phải sử dụng được trên tất cả các nhóm để phân biệt học sinh. Dữ liệu: Vào từ file văn bản GROUP.INP • Dòng 1 ghi hai số n, m • n dòng tiếp theo, dòng thứ i mô tả đặc điểm của học sinh thứ i: Gồm có m số nguyên mà số thứ j là 1 hay 0 tuỳ theo học sinh thứ i có hay không có đặc điểm j. Kết quả: Ghi ra file văn bản GROUP.OUT Dòng 1: Ghi số k là số nhóm chia ra được Dòng 2: Ghi các đặc điểm được chọn để phân biệt các học sinh trong nội bộ các nhóm k dòng tiếp theo, dòng thứ p ghi các học sinh trong nhóm p Các số trên một dòng của Input/Output File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: GROUP.INP GROUP.OUT GROUP.INP GROUP.OUT (Không tối ưu) 10 4 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 2 1 2 4 2 5 10 1 6 4 3 9 7 8 10 4 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 2 1 2 3 4 1 2 5 6 7 10 3 4 8 9 78 068. TUA DU LỊCH RẺ NHẤT Một khucảnh gồm n điểm đánh số từ 1 tới n (n ≤ 100)m đường đi hai chiều giữa các cặp địa điểm đó, chi phí đi trên các đường đi là biết trước ( ≤ 10000). Một Tour du lịch là một hành trình xuất phát từ một địa điểm đi thăm ≥ 2 địa điểm khácquay trở về điểm xuất phát, ngoại trừ địa điểm xuất phát, không địa điểm nào bị thăm tới hai lần. Chi phí của một Tour du lịch là tổng chi phí các quãng đường đi qua. Yêu cầu: Hãy tìm Tour du lịch có chi phí rẻ nhất. Dữ liệu: Vào từ file văn bản TOUR.INP • Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương n, m • m dòng tiếp theo mỗi dòng có dạng x y c. Cho biết có đường đi trực tiếp nối địa điểm x với địa điểm ychi phí đi quãng đường đó là c. Kết quả: Ghi ra file văn bản TOUR.OUT • Dòng 1: Ghi số 1 nếu như tồn tại hành trình theo yêu cầu, ghi số 0 nếu không tồn tại hành trình. • Nếu dòng đầu tiên ghi số 1: ♦ Dòng thứ 2 ghi chi phí của tour tìm được ♦ Dòng thứ 3 ghi số k là số địa điểm tới thăm ♦ Dòng thứ 4 gồm k số, số thứ i là địa điểm tới thăm thứ i trong tour, quy ước địa điểm thăm đầu tiên là địa điểm xuất phát, địa điểm thăm thứ k (địa điểm cuối cùng) là địa điểm mà từ đó quay trở lại điểm xuất phát để kết thúc hành trình. Các số trên một dòng của Input/Output File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Ví dụ: TOUR.INP TOUR.OUT 5 10 1 3 2 2 4 2 3 5 2 4 1 2 5 2 2 1 2 10 2 3 9 3 4 10 4 5 8 5 1 9 1 10 5 3 5 2 4 1 1 4 3 5 2 2 2 22 2 10 9 10 8 9 […]… GIAO THÔNG TR NG ĐI M Trong một đường phố có n nút giao thôngm đường hai chiều nối trực tiếp các cặp nút giao thông đó, giữa hai nút giao thông bất kỳ có không quá một đường đi trực tiếp Một nút giao thông c được gọi là trọng điểm nếu tồn tại hai nút giao thông ab (a, b, c đôi một khác nhau) sao cho: • Giữa ab có ít nhất một đường đi theo các đường phố đã cho • Nếu nút c bị tắc thì không có… người đấy làm, không ảnh hưởng tới tiến độ của người khác Hãy tìm các phân công công việc cho các thợ để tất cả các công việc được thực hiện, mỗi việc chỉ phân cho một thợthời gian hoàn thành tất cả các công việc là nhanh nhất Dữ liệu: Vào từ file văn bản ASSIGN.INP • Dòng 1: Chứa hai số nguyên dương mn (1 ≤ m ≤ 100; 1 ≤ n ≤ 500) • m dòng tiếp theo, dòng i chứa danh sách các công việc mà thợ… 1 5 2 4 3 79 070 PHÂN CÔNG Có m thợn công việc, các thợ đánh số từ 1 tới mcác việc đánh số từ 1 tới n Mỗi thợ có khả năng thực hiện một số công việc nào đó Khi giao việc cho các thợ thực hiện, đối với một người thợ thì họ sẽ thực hiện các công việc được giao một cách tuần tựliên tục (sequence), làm mỗi việc mất một đơn vị thời gian Nhưng đối với nhiều thợ thì các công việc của họ được thực… Cho biết sơ đồ giao thông của thành phố, hãy xác định các nút giao thông trọng điểm Dữ liệu: Vào từ file văn bản CNODE.INP • Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương n, m (n ≤ 1000; m ≤ 10000) • m dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi hai số nguyên dương u v, cho ta thông tin: Giữa hai nút giao thông uv có một đường đi trực tiếp Kết quả: Ghi ra file văn bản CNODE.OUT • Dòng 1: Ghi số nút giao thông trọng điểm • Dòng… Dữ liệu vào được cho đúng đắn: không tồn tại một dãy x1, x2, , xp, xp+1 = x1 mà người i là thủ trưởng trực tiếp của người i + 1 (∀i: 1 ≤ i ≤ p) Không nhất thiết phải mời giám đốc công ty Ví dụ: GUEST.INP 10 2 9 3 7 4 8 0 10 4 2 5 11 6 6 6 4 4 6 9 6 GUEST.OUT 4 36 1 4 6 10 86 077 KHÔI PH C NGO C Một dãy dấu ngoặc hợp lệ là một dãy các ký tự “(“”)” được định nghĩa như sau: i Dãy rỗng (không có ký… sinh được thầy giáo nhắntrực tiếp khi cần • Dòng 2: Ghi k số hiệu của các học sinh được thầy giáo nhắntrực tiếp Các số trên một dòng của Input/Output File được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách Ví dụ: MESSAGE.INP 12 1 3 3 6 6 1 6 8 8 12 12 9 9 6 2 4 4 5 5 2 4 6 7 10 10 11 11 7 10 9 MESSAGE.OUT 2 7 2 2 1 4 3 5 6 7 8 9 10 12 11 Giới hạn không gianthời gian: 512KB1 giây 81 072 CÁC S ĐI… dùng nhiều lần Dữ liệu: Vào từ file văn bản PHONE.INP • 10 dòng đầu tiên, dòng thứ i ghi danh sách các chữ cái có thể dùng để thay cho số i1 • Dòng 11 ghi con số cần ghi nhớ (không quá 100 chữ số) • Các dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một từ trong từ điển, mỗi từ gồm không quá 50 chữ cái tiếng Anh in thường Ký hiệu kết thúc từ điển là dòng cuối cùng ghi dấu # Số từ trong từ điển không quá 50000 Trong Input… là số 0 Kết quả: Ghi ra file văn bản ASSIGN.OUT • Dòng 1: Ghi từ YES hay NO tuỳ theo có tồn tại cách phân công để thực hiện tất cả các công việc hay không • Nếu dòng 1 ghi từ YES: ♦ Dòng 2: Ghi thời gian nhanh nhất có thể để hoàn thành các công việc ♦ m dòng tiếp theo, dòng i ghi danh sách các công việc được phân cho thợ i, ghi thêm một ký hiệu kết thúc là số 0 Các số trên một dòng của Input/Output… 1 10 0 80 071 NH NMột khoá học có n học viên đánh số từ 1 tới n, mỗi học viên có thể biết số điện thoại của một vài học viên khác Học viên A có thể nhắncho học viên B nếu như học viên A biết số điện thoại của học viên B Lưu ý rằng việc biết số điện thoại ở đây không phải quan hệ đối xứng: Có thể học viên A biết số điện thoại của học viên B nhưng học viên B hoànkhông biết số điện thoại… đốc công ty, mỗi người đều có một thủ trưởng trực tiếp của mình Bạn cần giúp công ty mời một nhóm cán bộ đến dự dạ tiệc “Những người thích đùa” sao cho tổng đánh giá độ vui tính của những người dự tiệc là lớn nhất, với yêu cầu: trong số những người được mời không đồng thời có mặt nhân viên cùng thủ trưởng trực tiếp của người đó Dữ liệu: Vào từ file văn bản GUEST.INP • Dòng đầu tiên ghi số cán bộ công . 059. THẰNG BỜM VÀ PHÚ ÔNG Bờm thắng phú ông trong một cuộc đánh cược và buộc phú ông phải đãi rượu. Phú ông bèn bày ra một dãy n chai chứa đầy rượu, và nói. sang ông Hai đường phố vuông góc bất kỳ cắt nhau tạo thành một nút giao thông. Ngoại trừ hai nút giao thông nằm ở vị trí góc ông- Nam và góc Tây-Bắc những

Xem thêm:   Nếu bạn muốn suy nghĩ tích cực hơn, hãy đọc bài viết này!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Xem thêm :  Chia Sẻ Cách Bỏ Chặn Địa Chỉ Mac Bị Chặn Trên Wifi Viettel, Hướng Dẫn Chặn Truy Cập Wifi

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button